Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lẹ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mức lệ phí được xác định cụ thể với các loại giấy chứng nhận và dịch vụ cung cấp thông tin.

Document No.27/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityCao Bằng
Signed byTriệu Đình Lê — Chủ tịch
Updated08/07/2026
SectorKế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/07/2022
Effective date25/07/2022
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mức lệ phí được xác định cụ thể với các loại giấy chứng nhận và dịch vụ cung cấp thông tin.

Scope of application

Cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân).

Key points

  • Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cung cấp bản sao giấy chứng nhận hoặc trích lục nội dung đăng ký kinh doanh → phải nộp lệ phí 50.000 đồng/lần cấp, 30.000 đồng/lần cấp, 3.000 đồng/1 bản.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → được cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh → phải nộp lệ phí 15.000 đồng/1 bản.
  • Các trường hợp thay đổi địa giới hành chính, đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước hoặc hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận → miễn lệ phí.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đối với liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu lệ phí đối với Hợp tác xã, hộ kinh doanh.
  • Lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho cá nhân và doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh nếu lệ phí thu không đủ để duy trì hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.

❓ Frequently asked questions

Lệ phí đăng ký kinh doanh bao gồm những loại nào?

Lệ phí bao gồm cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; cung cấp bản sao giấy chứng nhận hoặc trích lục nội dung đăng ký kinh doanh; và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

Mức lệ phí là bao nhiêu?

Mức lệ phí cụ thể như sau: 50.000 đồng/lần cấp giấy chứng nhận, 30.000 đồng/lần thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, 3.000 đồng/1 bản cung cấp bản sao hoặc trích lục nội dung đăng ký kinh doanh, và 15.000 đồng/1 bản cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

Các trường hợp nào được miễn lệ phí?

Miễn lệ phí đối với các trường hợp thay đổi địa giới hành chính, đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hoặc hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đối với liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu lệ phí đối với Hợp tác xã, hộ kinh doanh.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 27/2022/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 15 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1488/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a). Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b). Đối tượng áp dụng: Cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã.

2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a). Mức thu lệ phí

STT

Nội dung thu

Mức thu

1

Cấp giấy chúng nhận đăng ký Hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng kỷ chỉ nhảnh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã).

50.000 đồng/lần cấp

2

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

30.000 đồng/lần cấp

3

Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản sao trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

3.000 đồng/1 bản

4

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

15.000 đồng/1 bản

b) Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau:

Thay đổi các thông tin khi nhà nước thay đổi địa giới hành chính;

Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động;

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;

Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp.

c) Tổ chức thu lệ phí

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đối với đối tượng Liên hiệp Hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu lệ phí đối với Hợp tác xã, hộ kinh doanh.

d) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí chủ động xây dựng kế hoạch vào dự toán thu chi ngân sách hàng năm của đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo cơ quan có thẩm quyền thông qua theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ điểm a khoản 6 Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.

Nơi nhận:

Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;

Văn phòng Quốc hội;

Văn phòng Chính phủ;

Các Bộ: Tài chính; Kê hoạch và Đầu tư;

Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

Thường trực Tỉnh ủy:

Thường trực HĐND tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh:

Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

Đoàn ĐBQH:

Đại biểu HĐND tỉnh:

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND

các huyện, thành phố;

Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

Luu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Triệu Đình Lê


Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 12
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 23/2012/QH13 Nghị quyết số 23/2012/QH13 Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 01/2021/NĐ-CP Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Expired 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 47/2019/TT-BTC Thông tư số 47/2019/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký đoanh nghiệp In effect 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 107/2017/NĐ-CP Nghị định số 107/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Expired
27/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lẹ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.