Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các sửa đổi tập trung vào cơ quan thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí.

Số hiệu28/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýVõ Duy Khương — Phó Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành02/10/2015
Ngày áp dụng12/10/2015
Ngày hết hiệu lực01/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các sửa đổi tập trung vào cơ quan thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí.

Đối tượng áp dụng

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng; doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Các điểm cốt lõi

  • Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được phép tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất.
  • Phí đấu giá thu được từ các đơn vị là doanh thu của doanh nghiệp, có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
  • Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng trích 70% phí thu được để chi phí hoạt động và nộp 30% vào ngân sách thành phố.
  • Hội đồng bán đấu giá quản lý và sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu phí đấu giá, giúp tăng hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn thu.
  • Giảm gánh nặng về thuế đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ đấu giá thông qua quy định chi tiết về cơ quan thu phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các đơn vị nào được phép tham gia đấu giá?

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật về đấu giá.

Phí đấu giá thu được từ các đơn vị là doanh thu của doanh nghiệp như thế nào?

Phí đấu giá thu được từ các đơn vị là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế theo quy định.

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng trích bao nhiêu phần trăm phí thu được?

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng trích 70% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của đơn vị.

Hội đồng bán đấu giá quản lý và sử dụng phí như thế nào?

Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

Toàn văn

                                                                                                           QUYẾT ĐỊNH                                                                                                                                

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu phí đấu giá,

phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_________________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh tỷ lệ nộp ngân sách và trích để lại đối với nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 814/TTr-STC ngày 18/9/2015 trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháp tại Công văn số 2084/STP-XDKTVB ngày 27/8/2015 và số 2174/STP-XDKTVB ngày 09/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

          1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

          “Điều 3. Cơ quan, đơn vị thu phí

          1. Đối với đấu giá tài sản

          a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng.

          b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

          c) Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật về đấu giá tài sản.

          2. Đối với đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

          a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng.

          b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

          c) Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt do UBND thành phố thành lập.”

          2. Sửa đổi khoản 2, Điều 5 như sau:

          “2. Chế độ quản lý, sử dụng

          a) Đối với các đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế theo quy định.

          b) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng: Đơn vị được trích để lại 70% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của đơn vị, 30% tổng số tiền phí thu được còn lại nộp vào ngân sách thành phố.

          c) Đối với Hội đồng bán đấu giá: Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế thành phố, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.      

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 13/2001/L-CTN Lệnh số 13/2001/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh Phí và lệ phí Còn hiệu lực 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực 105/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 105/2015/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển đối với huyện Vân Hồ, huyện Sốp Cộp và thành phố Sơn La Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.