Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Document No.28/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityThanh Hóa
Signed byLê Thị Thìn — Phó Chủ tịch
Updated24/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/09/2019
Effective date15/10/2019
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải

quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/ 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo;

Căn cứ Nghị quyết số 02-2019/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021;

Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương về một số nội dung trong việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng;

Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT- BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT;

Căn cứ Quyết định số 699/2017/QĐ-UBND ngày 07/3/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 3294/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện, cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ văn bản số 9368/BCT-ĐL ngày 16/11/2018 của Bộ Công Thương về đề nghị ban hành Quy định về “một cửa liên thông” trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 2095/SCT-QLĐN ngày 17/9/2019 về ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thị Thìn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng

9 năm 2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

__________________ 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định thống nhất việc tổ chức, phối hợp của các cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Điện lực cấp huyện) trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư cấp điện cho khách hàng sử dụng điện qua công trình điện chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo hướng một cửa liên thông gồm các thủ tục: Khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối; thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực không theo chu kỳ; ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Khách hàng sử dụng điện có nhu cầu sử dụng điện đấu nối lưới điện trung áp. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục đầu tư công trình điện chuyên dùng.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến thực hiện thủ tục đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng, bao gồm: Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND các huyện), Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp.

c) Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện, các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các thủ tục và đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng cho khách hàng sử dụng điện.

Điều 2. Những nguyên tắc chung

1. Đảm bảo các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

2. Cơ chế một cửa liên thông trong quá trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục cấp điện qua lưới trung áp theo nguyên tắc sau:

a) Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện (tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện (sau đây gọi là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện)) là đơn vị đầu mối trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của khách hàng với ngành Điện và Cơ quan nhà nước, bao gồm:

- Khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối;

- Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công với Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp;

- Báo cáo Sở Công Thương để phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực đối với công trình có tổng công suất > 2000kVA chưa có trong quy hoạch được duyệt;

- Liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND các huyện/ Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp (trường hợp được ủy quyền) để thực hiện thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.

b) Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện (tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện) làm đầu mối tổ chức giao dịch với khách hàng theo “cơ chế một cửa” từ khi tiếp nhận yêu cầu mua điện của khách hàng đến khi ký kết hợp đồng mua bán điện và cấp điện cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục đầu tư và xây dựng công trình điện. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện làm đầu mối chủ động luân chuyển hồ sơ của khách hàng đến Cơ quan nhà nước, tiếp nhận hồ sơ xử lý từ Cơ quan nhà nước để chuyển trả khách hàng, thông báo kết quả xử lý và phối hợp với khách hàng trong quá trình khảo sát, nghiệm thu tại hiện trường theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước.

c) Các công việc liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của Cơ quan nhà nước về hướng dẫn thủ tục thực hiện, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện. Các cơ quan nhà nước chuyển kết quả xử lý, các vướng mắc (nếu có) về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, đầu mối để trả lời khách hàng thông qua cơ chế một cửa điện tử/điện thoại/email. Các văn bản, thông báo,... của cơ quan nhà nước gửi cho khách hàng trong quá trình giải quyết thủ tục cũng được chuyển đồng thời cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện để theo dõi, phối hợp trong quá trình giải quyết.

3. Toàn bộ thủ tục và quy trình thực hiện cấp điện qua lưới điện trung áp được công khai trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Điện lực miền Bắc tại địa chỉ http://cskh.npc.com.vn, hệ thống “Một cửa điện tử” của tỉnh Thanh Hóa để các cá nhân, tổ chức đề nghị cấp điện qua lưới điện trung áp thuận tiện trong giao dịch, theo dõi và được lưu trữ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện để phục vụ kiểm tra, giám sát.

4. Cách thức thực hiện và kết quả thực hiện của từng thủ tục hành chính (viết tắt là TTHC)

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Kết quả thực hiện của từng TTHC:

+ Kết quả thực hiện của thủ tục thỏa thuận đấu nối: Văn bản thỏa thuận đối nối giữa Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện với khách hàng;

+ Kết quả thực hiện của thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công: Giấy phép thi công xây dựng.

+ Kết quả thực hiện của thủ tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực: Công văn xác nhận hoặc quyết định bổ sung quy hoạch phát triển điện lực.

+ Kết quả thực hiện của thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường: Công văn xác nhận.

Chương II

QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CÁC THỦ TỤC

TRONG ĐẦU TƯ CẤP ĐIỆN CHUYÊN DÙNG

Điều 3. Quy định thực hiện

1. Cá nhân, tổ chức mua điện cung cấp hồ sơ đăng ký mua điện và hồ sơ liên quan đến các thủ tục của Cơ quan nhà nước trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.

2. Cá nhân, tổ chức yêu cầu dịch vụ có thể tra cứu và nhận thông tin theo dõi kết quả xử lý tại website chăm sóc khách hàng của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, trang thông tin điện tử của Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, hộp thư điện tử và tin nhắn điện thoại (SMS) đăng ký.

3. Đối với công trình điện do Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện đầu tư, Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện của khách hàng tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện, tổ chức khảo sát thực tế, lập phương án thiết kế, gửi các cơ quan nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tiếp cận điện năng, tổ chức thi công, nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện với khách hàng.

4. Đối với công trình điện do khách hàng tự đầu tư, Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện sẽ phối hợp với khách hàng thực hiện Thỏa thuận đấu nối và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ thiết kế; lập hồ sơ, thủ tục với cơ quan nhà nước đúng quy định đồng thời Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện sẽ chuyển hồ sơ khách hàng đến cơ quan nhà nước giải quyết theo quy định.

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Đối với công trình do khách hàng thuê ngành điện đầu tư: Tổng thời gian thực hiện của Công ty Điện lực Thanh Hóa và các cơ quan nhà nước (tính cả thời gian lập hồ sơ, thời gian thi công công trình): Không quá 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thực hiện theo trình tự sau:

- Khách hàng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu mua điện tại:

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công ty Điện lực Thanh Hóa tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh (đối với công trình có tổng công suất trạm biến áp lớn hơn 2.000 kVA).

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Điện lực cấp huyện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện (đối với công trình có tổng công suất trạm biến áp nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 kVA).

- Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện phối hợp với khách hàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập hồ sơ dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư công trình điện. Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện gửi 01 bộ hồ sơ đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất trạm biến áp lớn hơn 2.000 kVA; Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè); Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. Thời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Các Cơ quan nhà nước trả kết quả xử lý hoặc thông báo các vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.

- Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện thực hiện thi công công trình và ký kết Hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện với khách hàng. Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới điện trung áp do ngành Điện đầu tư theo Phụ lục 1 kèm theo Quy định này).

2. Đối với công trình do khách hàng đầu tư: Tổng thời gian thực hiện của Công ty Điện lực Thanh Hóa và các cơ quan nhà nước (không kể thời gian lập hồ sơ, thời gian thi công công trình): Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thực hiện theo trình tự sau:

- Khách hàng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu mua điện tại:

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công ty Điện lực Thanh Hóa tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh (đối với công trình có tổng công suất trạm biến áp lớn hơn 2.000 kVA).

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Điện lực cấp huyện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện (đối với công trình có tổng công suất trạm biến áp nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 kVA).

- Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện phối hợp với khách hàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập thỏa thuận đấu nối. Thời gian thực hiện: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Khách hàng tổ chức lập hồ sơ dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình điện, đồng thời cung cấp 01 bộ hồ sơ (thành phần hồ sơ theo Phụ lục 3 kèm theo quy định này) đến Bộ phận một cửa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện để thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan nhà nước.

- Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện gửi hồ sơ do khách hàng cung cấp đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất trạm biến áp lớn hơn 2.000 kVA; Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè); Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. Thời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Các Cơ quan nhà nước gửi kết quả xử lý về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trả cho khách hàng. Trường hợp có vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, các cơ quan nhà nước gửi văn bản cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện, Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện có trách nhiệm thông báo ngay cho khách hàng để thực hiện.

- Khách hàng thi công xây dựng công trình điện. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện hỗ trợ tư vấn khách hàng trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật.

- Khách hàng gửi hồ sơ nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện phối hợp khách hàng nghiệm thu đóng điện và ký kết Hợp đồng mua bán điện. Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới trung áp do khách hàng đầu tư theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

3. Thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện, cơ quan thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

4. Cách thức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, luân chuyển hồ sơ, thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết quả cho khách hàng được thực hiện theo Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.

Điều 5. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính liên thông

1. Sở Công Thương thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA không có hoặc không phù hợp với Hợp phần II - Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035 đã được phê duyệt.

2. Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN thực hiện thủ tục Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công công trình. Trong đó:

a) Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN thực hiện thủ tục Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công đối với các công trình có vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt trên công trình đường bộ đang khai thác theo thẩm quyền.

b) UBND các huyện, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN thực hiện thủ tục Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện và cấp phép thi công đối với các công trình có vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt trong địa giới hành chính quản lý.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp (trường hợp được ủy quyền) thực hiện thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

4. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện thực hiện các thủ tục: Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện, khảo sát hiện trường, thỏa thuận đấu nối, nghiệm thu đóng điện và ký kết hợp đồng mua bán điện.

Điều 6. Công tác phối hợp giữa Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện và cơ quan nhà nước

1. Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện sẽ chủ động liên hệ và hướng dẫn khách hàng cụ thể thủ tục cấp điện và cách thức thực hiện các thủ tục của cơ quan nhà nước, thực hiện tiếp nhận các hồ sơ có liên quan và chủ động liên hệ khách hàng để bổ sung các hồ sơ còn thiếu, cần hoàn thiện trong quá trình thực hiện dịch vụ, thủ tục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, in Biên nhận hồ sơ giao khách hàng hẹn thời gian giải quyết phù hợp theo quy định từng loại thủ tục.

2. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện chủ động giao hồ sơ yêu cầu của khách hàng chuyển cơ quan nhà nước trong buổi làm việc tiếp theo kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và liên hệ lấy kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan nhà nước theo đúng lịch hẹn khi có nghiệp vụ phát sinh để chuyển khách hàng. Mọi giao dịch chứng từ giữa Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện và cơ quan nhà nước đều phải cập nhật ngày, tháng, năm cũng như có chữ ký xác nhận giữa 2 bên giao/nhận trong quá trình giao nhận chứng từ và luân chuyển hồ sơ.

3. Cơ quan nhà nước tiến hành thẩm định, xem xét giải quyết hồ sơ khách hàng theo thời gian quy định, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì có hướng dẫn, phản hồi ngay cho người giao hồ sơ của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện hoặc chậm nhất trong 01 ngày làm việc thì cơ quan nhà nước có văn bản thông báo gửi Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện đề nghị khách hàng hoàn thiện hồ sơ (nếu có). Các trường hợp trong quá trình thẩm định, xem xét nếu thấy cần phải hiệu chỉnh, cần hẹn khảo sát, nghiệm thu hiện trường, kiểm tra thi công,... thì cơ quan nhà nước gửi văn bản cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện, Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện có trách nhiệm thông báo ngay cho khách hàng để thực hiện. Các trường hợp thẩm định, xem xét nếu không chấp thuận thì cơ quan nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Mọi giao dịch phát sinh, liên hệ giữa khách hàng và cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện các thủ tục phải thực hiện thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện. Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện thông báo cho nhau các đầu mối, các đơn vị theo phân cấp hoặc ủy quyền giải quyết các thủ tục, thiết lập cơ chế liên lạc, trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng qua điện thoại, thư tín, hệ thống công nghệ thông tin để giảm bớt số thủ tục và thời gian thực hiện của khách hàng, cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,... các đơn vị cần thống nhất tìm biện pháp tháo gỡ hoặc báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo.

Chương III

THIẾT LẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN

THÔNG VÀ GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Điều 7. Quy định cơ chế một cửa điện tử

1. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để thiết lập kết nối điện tử theo dõi tiến trình dịch vụ và ghi nhận kết quả giải quyết. Theo đó, các thông tin đăng ký tiếp nhận, kết quả xử lý, trở ngại khách hàng của cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện sẽ được cập nhập trên trang thông tin điện tử của Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và trên Website Chăm sóc khách hàng của Tống Công ty Điện lực miền Bắc.

2. Hệ thống thông tin trên Website Chăm sóc khách hàng, Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện và các Sở, Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh, UBND cấp huyện được kết nối đồng bộ dữ liệu qua phần mềm chức năng để tiếp nhận thông tin yêu cầu dịch vụ từ khách hàng, ghi nhận tiến trình xử lý và phối hợp trong khảo sát hiện trường. Phần mềm có thể đáp ứng được mức độ dịch vụ công mức độ 3 phục vụ việc tiếp nhận và luân chuyển “hồ sơ điện tử” từ phía khách hàng và Cơ quan nhà nước - Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện qua việc điện tử hóa các thủ tục cấp điện của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện và Cơ quan nhà nước.

Điều 8. Giám sát tiến độ thực hiện

1. Khách hàng giám sát tiến độ giải quyết các thủ tục của Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện thông qua việc theo dõi tiến trình giải quyết trên website Chăm sóc khách hàng của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, trang thông tin điện tử của Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện. Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện sẽ tổ chức nhắn tin SMS cho khách hàng để thông báo việc đã tiếp nhận dịch vụ và hẹn thời gian thực hiện, tiến độ giải quyết liên quan đến các thủ tục thực hiện của Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện và Cơ quan nhà nước để khách hàng theo dõi và chủ động phối hợp trong quá trình giải quyết dịch vụ.

2. Các trường hợp giải quyết chậm tiến độ, khách hàng có thể phản ánh đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc trực tiếp trên đường dây nóng của UBND tỉnh. Các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện phải gửi thư xin lỗi khách hàng nếu giải quyết chậm tiến độ và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu không khắc phục kịp thời.

Chương IV

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 9. Quy định công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ

Các loại hồ sơ tiếp nhận, phát sinh trong quá trình giải quyết dịch vụ cho khách hàng được Cơ quan nhà nước hoặc Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện quản lý và lưu trữ các hồ sơ tiếp nhận do khách hàng cung cấp (thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/trung tâm hành chính công huyện) tương ứng với thủ tục thuộc thẩm quyền, hoặc trách nhiệm giải quyết theo quy định.

Điều 10. Chế độ báo cáo

Công ty Điện lực Thanh Hóa báo cáo bằng văn bản định kỳ trước ngày 14 hàng tháng cho Sở Công Thương các nội dung:

- Tổng số công trình trạm biến áp chuyên dùng do ngành Điện đầu tư, tổng số công trình trạm biến trung áp do khách hàng đầu tư;

- Thời gian giải quyết các thủ tục của ngành Điện và Cơ quan nhà nước so với quy định;

- Các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện (nếu có);... để Sở Công Thương báo cáo UBND tỉnh giám sát kết quả thực hiện tiếp cận điện năng của Cơ quan nhà nước và ngành Điện.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện

1. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện có trách nhiệm:

- Niêm yết, công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục tại Quy định này.

- Hướng dẫn thực hiện, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

- Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các thủ tục.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm:

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện theo nội dung trong Quy định này và các quy định có liên quan.

- Chủ trì kiểm tra, tổng hợp báo cáo và đề xuất UBND tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thực hiện tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả, đánh giá thực hiện việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng trên địa bàn và đề xuất UBND tỉnh xử lý các cơ quan, đơn vị không thực hiện tốt việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng theo Quy định này.

- Hướng dẫn, theo dõi việc áp dụng Quyết định này tại các cơ quan chức năng, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Giao thông vận tải; Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN có trách nhiệm:

- Hiệu chỉnh thủ tục hành chính liên quan đến trách nhiệm phân công phù hợp Quy định này tại các đơn vị chức năng trực thuộc.

- Công bố, niêm yết công khai, rõ ràng các thủ tục hành chính được phân công thực hiện theo Quy định này trên trang thông tin điện tử cơ quan mình.

4. Công ty Điện lực Thanh Hóa có trách nhiệm:

- Nghiên cứu đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục, công việc liên quan đến tiếp cận điện năng của đơn vị mình theo Quy định này.

- Chủ động làm việc với khách hàng có yêu cầu sử dụng điện để tổng hợp số liệu nhu cầu cấp điện, lập kế hoạch, phương án đầu tư, bố trí vốn, mua sắm thiết bị, vật tư, đấu thầu... theo hướng đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.

- Hướng dẫn khách hàng có yêu cầu cấp điện về các thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị thực hiện liên quan đến tiếp cận điện năng.

- Niêm yết công khai tại trụ sở Công ty Điện lực Thanh Hóa/Điện lực cấp huyện, trên trang thông tin điện tử của mình về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết liên quan đến tiếp cận điện năng để khách hàng biết.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện trong việc xây dựng chương trình chức năng liên thông để tiếp nhận hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết dịch vụ khách hàng tại các bộ phận chuyên môn của UBND các huyện và đơn vị trực thuộc của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện.

5. Khách hàng sử dụng điện có yêu cầu đấu nối, cấp điện từ lưới điện trung áp có trách nhiệm:

- Cung cấp đầy đủ thông tin về nhu cầu, quy mô sử dụng điện, tiến độ yêu cầu cấp điện. Trường hợp tự đầu tư thì lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, thi công có đầy đủ năng lực; bố trí đủ nguồn vốn để triển khai thi công công trình đấu nối vào lưới điện trung áp đúng tiến độ yêu cầu, tiết kiệm chi phí.

- Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tiếp cận điện năng cho Sở Công Thương.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương có nhiệm vụ làm đầu mối kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp vướng mắc, khó khăn, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Sở Công Thương bằng văn bản, để Sở đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Thị Thìn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 18
28/2004/QH11 Nghị quyết số 28/2004/QH11 Về việc phê chuẩn "Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ" In effect 43/2013/TT-BCT Thông tư số 43/2013/TT-BCT Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực Expired 39/2015/TT-BCT Thông tư số 39/2015/TT-BCT Quy định hệ thống điện phân phối Expired 24/2016/TT-BCT Thông tư số 24/2016/TT-BCT Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng Expired 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 Expired 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Expired 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Expired 24/2012/QH13 Nghị quyết số 24/2012/QH13 Thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính In effect 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 In effect 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 40/2019/NĐ-CP Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường Expired 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect
28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 158
08/2019/TT-BTC Thông tư số 08/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 Expired 36/2018/QH14 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 In effect 71/2018/TT-BTC Thông tư số 71/2018/TT-BTC Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước In effect 40/2019/NĐ-CP Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường Expired 38/2019/NĐ-CP Nghị định số 38/2019/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Expired 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Expired 04/2009/TTLT-BXD-BCA Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BXD-BCA Hướng dẫn thực hiện việc cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp In effect 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất In effect 27/2019/NĐ-CP Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ In effect 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước In effect 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 In effect 32/2018/TT-BTNMT Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng Expired 157/2018/NĐ-CP Nghị định số 157/2018/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động In effect 161/2018/NĐ-CP Nghị định số 161/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Expired 16/2018/TT-BTP Thông tư số 16/2018/TT-BTP Quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật Expired 155/2018/NĐ-CP Nghị định số 155/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế In effect 27/2018/QH14 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 In effect 24/2016/TT-BTNMT(1) Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT(1) Quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Expired 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi In effect 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi In effect 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp In effect 13/2018/TT-BCT Thông tư số 13/2018/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Expired 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm In effect 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công In effect 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Expired 139/2017/NĐ-CP Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở Expired 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường In effect 01/2018/TT-BNV Thông tư số 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Expired 08/2017/TT-BNV Thông tư số 08/2017/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng Expired 16/2016/TT-BKHĐT Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất In effect 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức In effect 76/2017/TT-BTC Thông tư số 76/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Expired 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính Expired 14/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 Expired 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Expired 73/2017/NĐ-CP Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường In effect 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 05/2017/QH14 Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 In effect 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Expired 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 27/2016/TT-BXD Thông tư số 27/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Expired 174/2016/NĐ-CP Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán In effect 52/2016/QĐ-TTg Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở Expired 24/2016/TT-BCT Thông tư số 24/2016/TT-BCT Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng Expired 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Expired 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Expired 06/2010/NĐ-CP Nghị định số 06/2010/NĐ-CP Quy định những người là công chức Expired 93/2010/NĐ-CP Nghị định số 93/2010/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 200 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 06/2016/TT-BXD Thông tư số 06/2016/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Expired 12/2016/TT-BXD Thông tư số 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù Expired 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn In effect 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa In effect 48/2016/NĐ-CP Nghị định số 48/2016/NĐ-CP quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 In effect 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 In effect 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 In effect 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 In effect 117/2015/NĐ-CP Nghị định số 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Expired 90/2015/QH13 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 In effect 48/2015/TT-BYT Thông tư số 48/2015/TT-BYT Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế In effect 39/2015/TT-BCT Thông tư số 39/2015/TT-BCT Quy định hệ thống điện phân phối Expired 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Expired 97/2015/NĐ-CP Nghị định số 97/2015/NĐ-CP Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ In effect 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Expired 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 08/2012/TT-BXD Thông tư số 08/2012/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn In effect 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước In effect 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất In effect 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Expired 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Expired 32/2015/NĐ-CP Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Expired 30/2015/NĐ-CP Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Expired 23/2014/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Expired 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Expired 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Expired 66/2014/QH13 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 Expired 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Expired 43/2013/TT-BCT Thông tư số 43/2013/TT-BCT Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực Expired 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Expired 69/2018/NĐ-CP Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương In effect 71/2018/NĐ-CP Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Expired Số: 12/2018/QĐ-TTg Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số In effect 03/2018/TT-BXD Thông tư số 03/2018/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở Expired 02/2018/TT-BCT Thông tư số 02/2018/TT-BCT Quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới In effect 01/2018/TT-BCT Thông tư số 01/2018/TT-BCT Quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân In effect 14/2018/NĐ-CP Nghị định số 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới In effect 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất In effect 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất In effect 25/2014/TT-BTNMT Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính Expired 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Expired 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm In effect 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước In effect 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Expired 42/2014/QĐ-TTg Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao In effect 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Expired 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính In effect 09/2014/UBTVQH13 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân In effect 63/2014/NĐ-CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Expired 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Expired 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Expired 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Expired 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Expired 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 166/2013/NĐ-CP Nghị định số 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Expired 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Expired 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ In effect 143/2013/NĐ-CP Nghị định số 143/2013/NĐ-CP Quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo In effect 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 In effect 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Expired 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Expired 37/2013/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương Expired 26/2013/NĐ-CP Nghị định số 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng Expired 28/2013/NĐ-CP Nghị định số 28/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật In effect 12/2012/TT-BXD Thông tư số 12/2012/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị Expired 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị In effect 14/2012/QH13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 In effect 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Expired 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn In effect 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 In effect 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 Expired 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến In effect 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 In effect 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Expired 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 In effect 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Expired 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Expired 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 01/2008/TT-BXD Thông tư số 01/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 Expired 170/2003/QĐ-TTg Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa" In effect 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 In effect 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Expired 51/2008/QĐ-BCT Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp Expired 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired
Replaces 9
20/2026/QĐ-UBND Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 28/2025/QĐ-UBND Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 17/2024/QĐ-UBND Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 23/2024/QĐ-UBND Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chuẩn và đánh giá, bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, quy trì hệ thống thông tin, chia sẽ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.