Nghị quyết này quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 1/1/2026, nhằm làm căn cứ cho các trường hợp như tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Bảng giá đất được chia thành nhiều loại và vị trí cụ thể dựa trên vị trí của thửa đất so với đường giao thông.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Các điểm cốt lõi
- bảng giá đất bao gồm các trường hợp như tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Bảng giá đất ở đô thị và nông thôn được chia thành nhiều vị trí dựa trên độ dài chiều sâu thửa đất so với đường giao thông.
- Đối với các loại đất phi nông nghiệp, hệ số tăng giảm giá đất được quy định cụ thể.
- Nghị quyết có hiệu lực từ 5/1/2026 và áp dụng bảng giá đất từ 1/1/2026.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ phải tuân thủ các quy định về bảng giá đất khi giao dịch, chuyển nhượng hoặc sử dụng đất đai.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tính toán chi phí liên quan đến sử dụng đất đai.
- Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường giám sát và thực thi các quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá đất áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá đất được áp dụng từ ngày 1/1/2026.
Đối tượng nào cần tuân thủ bảng giá đất này?
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Hệ số tăng giảm giá đất được quy định như thế nào?
Thửa đất, khu đất nhìn ra khu thương mại, dịch vụ hoặc chợ thì được nhân với hệ số K=1,05 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất. Thửa đất bị đường đâm vào hướng chính của nhà ở, trụ sở, văn phòng thì bằng 90% mức giá đất của vị trí tương ứng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/1/2026.
Bảng giá đất được chia thành những loại nào?
Bảng giá đất bao gồm bảng giá đất ở đô thị, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn, nông nghiệp.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 28/2025/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ VIỆC ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 7408/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh số 135/BC- BKTNS ngày 24 tháng 12 năm 2025; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
m) Tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
n) Tính tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
o) Các trường hợp khác phải áp dụng bảng giá đất theo quy định của Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và pháp luật có liên quan
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất
1. Đất ở tại đô thị: Xác định từ 1 đến 4 vị trí tương ứng với từng đoạn đường, loại đường trong một khuôn viên của thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng đất tại Phụ lục 01, trong đó:
a) Vị trí 1: Được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;
b) Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên 20 đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.
c) Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 40m (từ trên 40 đến mét thứ 60) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 3.
d) Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 đến hết mà có độ dài chiều sâu thửa đất từ mét thứ 60 trở lên.
e) Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m giá đất xác định bằng 70% giá đất của vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1.
2. Đất ở tại nông thôn: Xác định từ 1 đến 4 vị trí tương ứng với từng đoạn đường, loại đường trong một khuôn viên của thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng đất tại Phụ lục 04, trong đó:
a) Vị trí 1: Được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30m;
b) Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 30m (từ trên 30 đến mét thứ 60) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.
c) Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 60m (từ trên 60 đến mét thứ 90) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 3.
d) Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 đến hết mà có độ dài chiều sâu thửa đất từ mét thứ 90 trở lên.
e) Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m giá đất xác định bằng 70% giá đất của vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1.
3. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại các khoản 2, 3, 5, 6 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị quyết này xác định từ 1 đến 3 vị trí tương ứng với từng đoạn đường, loại đường trong một khuôn viên của thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng đất
a) Vị trí 1: Được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông đến mét 50;
b) Vị trí 2: là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 50 đến mét 100;
c) Vị trí 3: các vị trí còn lại.
d) Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m giá đất xác định bằng 70% giá đất của vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất hoặc khu đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1.
4. Đất nông nghiệp
a) Các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Mường Lay xác định thành 3 vị trí như sau:
Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau: Nằm ven các trục đường giao thông (qua các tổ dân phố, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 1.000 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.000 mét; có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu.
Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện: Nằm ven các trục đường giao thông (qua các tổ dân phố, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 1.000 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung từ tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 1.000 mét; đáp ứng một trong hai lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu).
Trường hợp trên cùng cánh đồng, cùng đồi nương với vị trí 1, nhưng khoảng cách nằm ở vị trí 2 và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp thi được xếp vào vị trí 1.
Vị trí 3: Gồm các thửa còn lại.
b) Các xã trên địa bàn tỉnh xác định thành 3 vị trí như sau:
Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau: Nằm ven các trục đường giao thông (đường liên thôn, bản, liên xã, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét; có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu.
Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện: Nằm ven các trục đường giao thông (đường liên thôn, bản, liên xã, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung từ tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 500 mét; đáp ứng một trong hai lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu).
Trường hợp trên cùng cánh đồng, cùng đồi nương với vị trí 1, nhưng khoảng cách nằm ở vị trí 2 và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp thì được xếp vào vị trí 1.
Vị trí 3: Gồm các thửa còn lại.
Điều 3. Xác định chỉ giới đường giao thông
Chỉ giới đường giao thông tại Điều 2 Nghị quyết này được xác định như sau:
1. Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới thì chỉ giới đường giao thông tính theo chỉ giới quy hoạch đường giao thông được duyệt.
2. Các trường hợp còn lại, chỉ giới đường giao thông tính theo chỉ giới hiện trạng.
Điều 4. Bảng giá đất
Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 gồm:
1. Bảng giá đất ở đô thị chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản) tại đô thị chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị chi tiết tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Bảng giá đất ở tại nông thôn chi tiết tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản) tại nông thôn chi tiết tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn chi tiết tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
7. Bảng giá đất nông nghiệp chi tiết tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất
1. Giá đất nông nghiệp khác
Mức giá đất của từng khu vực, đoạn đường, từng vị trí bằng (=) 80% giá đất trồng cây hằng năm khác theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.
2. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng khu vực, vị trí tương ứng.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ có cùng khu vực, vị trí tương ứng.
4. Đất sông, kênh, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản nằm trên cùng đơn vị hành chính xã, phường quy định trong Bảng giá đất; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng khu vực, vị trí tương ứng.
5. Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì bằng 20% giá đất loại đất liền kề, nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất sau khi đưa vào sử dụng.
Điều 6. Quy định tăng, giảm mức giá đất trong bảng giá đất đối với một số trường hợp cụ thể
1. Đất phi nông nghiệp
Thửa đất, khu đất có các cạnh (mặt) tiếp giáp với 2 tuyến đường trở lên có tên trong bảng giá đất thì được nhân với hệ số K= 1, 05 của tuyến đường có giá đất cao nhất, trừ trường hợp thửa đất, khu đất đã quy định giá đất của 02 tuyến đường trở lên.
Thửa đất, khu đất nhìn ra khu thương mại, dịch vụ hoặc chợ thì được nhân với hệ số K=1, 05 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.
Thửa đất, khu đất nhìn ra khu cây xanh (khu cây xanh có đường dạo hoặc công viên), hồ nước hoặc tiếp giáp với 01 mặt thoáng thì được nhân với hệ số K=1, 03 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất, trừ trường hợp thửa đất, khu đất đã quy định giá đất của thửa đất nhìn ra khu cây xanh (khu cây xanh có đường dạo hoặc công viên), hồ nước hoặc tiếp giáp với 01 mặt thoáng.
Thửa đất, khu đất bị đường đâm vào hướng chính của nhà ở, trụ sở, văn phòng thì bằng 90% mức giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.
Thửa đất, khu đất nhìn ra hoặc tiếp giáp khu nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, từ đường, khu xử lý chất thải bằng 95% mức giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.
Thửa đất, khu đất nằm trên nhiều địa giới hành chính xã, phường thì giá đất của cả thửa đất, khu đất được xác định theo giá đất của đơn vị hành chính có giá cao nhất.
Đối với một tổ chức sử dụng nhiều thửa đất liền kề nhau hoặc sử dụng một thửa đất nhưng trong thửa đất có nhiều phần diện tích có thời điểm sử dụng khác nhau cùng sử dụng vào một mục đích thì giá đất được xác định theo giá thửa đất tiếp giáp với tuyến đường có giá cao nhất.
2. Đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 1, 5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết này.
Đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường là thửa đất, khu đất có các cạnh, mặt tiếp giáp các trục đường giao thông (đường liên thôn, bản, liên xã, phường, tỉnh lộ, quốc lộ) hoặc nằm liền kề, xen kẹt với thửa đất phi nông nghiệp.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
2. Thời điểm áp dụng bảng giá đất: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi lăm thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I:
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. PHƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
STT |
Tên đường, đoạn đường |
Giá đất |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
||
|
1 |
Đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
1.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh tra tỉnh (cơ sở 2)), đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 |
39.221 |
19.577 |
||
|
1.2 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh tra tỉnh (cơ sở 2)), đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 650 |
30.591 |
15.338 |
||
|
1.3 |
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 đến đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 471 |
25.984 |
13.003 |
||
|
1.4 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết cầu trắng (trừ đoạn Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở thương mại phường Điện Biên Phủ) |
38.850 |
19.478 |
||
|
1.5 |
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 |
16.000 |
7.980 |
||
|
1.6 |
- Đoạn từ Cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên |
11.200 |
5.600 |
||
|
1.7 |
- Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường Đỗ Nhuận) |
8.900 |
4.440 |
||
|
1.8 |
- Đoạn từ cầu Huổi Phạ đến hết đất nhà Thưởng Hồng (Thửa 19 TBĐ 51), đối diện bên kia đường hết đất thửa 247 TBĐ 50 |
5.800 |
2.900 |
1.740 |
1.160 |
|
1.9 |
- Đoạn từ tiếp giáp thửa 19 TBĐ 51 (Đối diện bên kia đường tiếp giáp thửa 247 TBĐ 50) đến hết địa phận xã Thanh Minh cũ |
3.324 |
1.652 |
991 |
661 |
|
2 |
Đường Trần Đăng Ninh |
||||
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ |
40.619 |
20.269 |
|||
|
3 |
Đường Trường Chinh |
||||
|
3.1 |
- Đoạn tiếp giáp Võ Nguyên Giáp đến đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường đến hết đất SN 67 |
21.450 |
10.710 |
||
|
3.2 |
- Đoạn từ đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường từ tiếp giáp đất SN 69 đến ngã tư đường Hoàng Công Chất (Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ) |
18.510 |
9.286 |
||
|
4 |
Đường Nguyễn Hữu Thọ |
||||
|
4.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến tiếp giáp đất cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội) đối diện sang bên kia đường là cổng vào Cảng hàng không |
17.700 |
8.932 |
||
|
4.2 |
- Đoạn từ cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội), phía bên kia đường là cổng vào Cảng hàng không đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Khắc Dược |
11.000 |
5.508 |
||
|
5 |
Đường Nguyễn Chí Thanh |
||||
|
5.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư đường Bế Văn Đàn |
34.500 |
17.250 |
||
|
5.2 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba đường Phạm Văn Đồng |
27.900 |
14.000 |
||
|
6 |
Đường Bế Văn Đàn |
||||
|
6.1 |
- Ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Phòng Giao dịch Điện Biên - Chi nhánh Ngân hàng phát triển Điện Biên - Lai Châu) đến hết cầu Mường Thanh |
25.000 |
12.500 |
||
|
6.2 |
- Đoạn từ cầu Mường Thanh đến tiếp giáp đất Cảng hàng không (đường vào xã Thanh Luông cũ) |
6.000 |
3.000 |
1.800 |
|
|
7 |
Đường Ngô Mạnh Lân: Từ giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường Mường Then |
12.000 |
5.994 |
3.564 |
2.430 |
|
8 |
Đường Hoàng Văn Thái: Đoạn từ tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Ngã tư nghĩa trang A1) đến ngã tư tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ) |
17.250 |
8.624 |
||
|
9 |
Đường nối đường Hoàng Văn Thái đến đường Hoàng Công Chất (Từ ngã ba Tòa Án tỉnh cũ đến ngã tư rẽ vào cổng phụ Tỉnh đội) |
14.150 |
7.097 |
||
|
10 |
Đường Hoàng Công Chất |
||||
|
10.1 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã tư Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ |
16.800 |
8.400 |
||
|
10.2 |
- Đoạn từ ngã tư Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ đến ngã tư rẽ vào cổng phụ tỉnh đội, đối diện bên kia đường đến hết đất số nhà 155 |
12.600 |
6.300 |
||
|
10.3 |
- Đoạn từ ngã tư rẽ vào cổng phụ Tỉnh Đội đến hết SN 221, đối diện bên kia đường là rẽ vào ngõ 246, SN 246 |
14.600 |
7.399 |
4.379 |
2.869 |
|
10.4 |
- Đoạn tiếp giáp SN 221 đối diện bên kia đường là lối rẽ vào ngõ 246, đến ngã ba rẽ vào đường Tố Hữu (hết địa phận phường Mường Thanh cũ). Đối diện hết đất số nhà 237 |
12.600 |
6.300 |
3.750 |
2.550 |
|
11 |
Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến cổng Tỉnh đội |
12.600 |
6.300 |
||
|
12 |
Đường Lê Trọng Tấn |
||||
|
12.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Karaoke Hoàng Gia) đến ngã tư tiếp giáp đường Phan Tư. |
26.700 |
13.440 |
||
|
12.2 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Phan Tư đến giáp đất Trung đoàn 82 |
6.570 |
3.276 |
||
|
13 |
Đường Tôn Thất Tùng: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái đến cổng Tỉnh đội |
7.500 |
3.795 |
||
|
14 |
Quốc lộ 12: Đoạn từ ngã ba rẽ vào UBND xã Thanh Hưng (cũ) đến Ngã tư C4 |
3.800 |
2.264 |
1.277 |
755 |
|
15 |
Đường Lò Văn Hặc: đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ |
12.700 |
4.681 |
||
|
16 |
Đường Trần Văn Thọ: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Công an tỉnh) đến hết đất Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh |
12.700 |
6.438 |
||
|
17 |
Đường 13/3 |
7.500 |
3.810 |
||
|
18 |
Đường Roman Lazarovic Karmen: Đoạn tiếp giáp với đường Phan Đình Giót cạnh Đồi C1 đến ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp cạnh sân Quảng trường 7/5 (trừ đoạn Khu Trung tâm Thương mại và Nhà ở thương mại phường Điện Biên Phủ) |
12.700 |
6.422 |
||
|
19 |
Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh UBND tỉnh) đến ngã ba tiếp giáp đường Trường Chinh (Sân vận động) |
12.700 |
6.467 |
||
|
20 |
Đường Trần Can: Ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Quảng trường 7/5) đến ngã ba tiếp giáp đường Trường Chinh (chợ Trung tâm III) |
12.700 |
6.336 |
||
|
21 |
Các đường nhánh nối từ Võ Nguyên Giáp sang đường Nguyễn Chí Thanh |
12.700 |
6.356 |
||
|
22 |
Đường Tô Vĩnh Diện |
||||
|
22.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Đối diện cây xăng Công an tỉnh) đến ngã ba tiếp giáp đường 7/5 |
8.490 |
4.256 |
2.584 |
1.672 |
|
22.2 |
Đoạn từ tiếp giáp đường 7/5 đến hết đất nghĩa trang Him Lam |
8.000 |
3.996 |
2.368 |
1.628 |
|
23 |
Đường Sùng Phái Sinh |
||||
|
23.1 |
- Đoạn từ Ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất Trung tâm thí nghiệm Điện Điện Biên, bên kia đường đến ngõ vào phố 15 (phường Him Lam cũ). |
12.700 |
6.360 |
3.816 |
2.544 |
|
23.2 |
- Đoạn tiếp giáp đất Trung tâm thí nghiệm Điện Điện Biên, bên kia đường tiếp giáp ngõ vào phố 15 (phường Him Lam cũ) đến ngã tư đường Nguyễn Bá Lạc |
10.240 |
5.120 |
3.040 |
2.080 |
|
23.3 |
- Đoạn tiếp giáp đường Nguyễn Bá Lạc đến đường Hoàng Công Chất |
4.000 |
2.080 |
1.280 |
800 |
|
24 |
Đường rẽ vào xí nghiệp gạch: Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường 11,5m |
12.700 |
6.360 |
3.816 |
2.544 |
|
25 |
Đường Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (qua trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2) đến ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (đối diện cổng Sở Nông nghiệp và Môi trường) |
12.800 |
6.394 |
3.892 |
2.502 |
|
26 |
Đường Tôn Đức Thắng |
||||
|
26.1 |
- Đoạn từ tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái đến ngã ba suối Hồng Líu |
8.630 |
4.396 |
2.669 |
1.727 |
|
27 |
Đường Phạm Văn Đồng |
||||
|
27.1 |
- Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Ngã tư rạp chiếu bóng) đến cầu A1 |
29.664 |
14.917 |
||
|
27.2 |
- Đoạn từ đầu cầu A1 đến ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh |
15.150 |
7.650 |
||
|
28 |
Đường Hoàng Anh: Đoạn từ ngã ba chợ C13 đến bờ mương Độc Lập tiếp giáp xã Thanh Nưa (cũ) |
6.900 |
3.450 |
2.100 |
|
|
Đường Mường Then: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng đến hết địa phận phường Điện Biên Phủ. |
18.008 |
9.112 |
5.414 |
3.692 |
|
|
30 |
Đường Hoàng Văn Nô |
||||
|
30.1 |
Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Bát - na đến ngã tư tiếp giáp đường Đỗ Nhuận (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) |
8.960 |
4.475 |
2.685 |
1.790 |
|
30.2 |
Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Đỗ Nhuận đến ngã ba rẽ vào bàn Tà Lèng (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) |
8.600 |
4.296 |
2.506 |
1.790 |
|
30.3 |
Đoạn từ ngã 3 rẽ vào bản Tà Lèng đến hết đất trụ sở Trung tâm Chính trị phường Điện Biên Phủ (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) |
5.760 |
3.960 |
2.880 |
1.800 |
|
31 |
Đường Hà Văn Nọa: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ đến ngã ba tiếp giáp đường Dương Quảng Châu |
13.000 |
6.500 |
||
|
32 |
Đường Hoàng Cầm |
||||
|
32.1 |
- Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp vào đến hết đất Nhà thi đấu đa năng tỉnh Điện Biên (2 bên đường) - Đường 32 m |
17.850 |
9.000 |
||
|
32.2 |
- Đoạn tiếp giáp đường 32m đến ngã ba tiếp giáp đường Đặng Đức Song |
4.800 |
2.400 |
1.400 |
1.000 |
|
33 |
Đường Lương Thế Vinh: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Đội quản lý Điện lực khu vực Điện Biên Phủ) đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Nô |
8.630 |
4.396 |
2.669 |
1.727 |
|
34 |
Đường Phùng Văn Khầu: Từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường Lương Thế Vinh |
8.630 |
|||
|
35 |
Đường Đỗ Nhuận |
||||
|
35.1 |
- Ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất khách sạn Him Lam |
7.500 |
3.750 |
||
|
35.2 |
- Đoạn tiếp giáp đất khách sạn Him Lam đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Nô |
3.500 |
1.746 |
970 |
776 |
|
36 |
Đường Lê Văn Dỵ: Ngã ba tiếp giáp đường Phùng Văn Khầu đến ngã ba tiếp giáp đường Lương Thế Vinh |
6.570 |
|||
|
37 |
Đường Đặng Đức Song |
||||
|
37.1 |
- Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất Công ty Xăng dầu Điện Biên, phía bên kia hết đất số nhà 68 (bao gồm cả đoạn rẽ lên khu nhà ở Tân Thanh) |
12.700 |
6.360 |
3.816 |
|
|
37.2 |
- Đoạn tiếp giáp đất Công ty Xăng dầu Điện Biên đến tiếp giáp đất Trung đoàn 82 |
6.270 |
3.230 |
1.900 |
|
|
38 |
Đường Nguyễn Bá Lạc |
||||
|
38.1 |
- Đoạn đường 27 m tiếp giáp đường Trường Chinh đến tiếp giáp đường 13 m |
12.700 |
6.360 |
||
|
38.2 |
- Đoạn đường 13 m: nối tiếp đường 27 m (cổng sau Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên) đến ngã tư tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh |
7.500 |
3.751 |
2.299 |
|
|
39 |
Đường Phan Tư |
||||
|
39.1 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Lê Trọng Tấn (chân dốc Ta Pô) đến cổng phụ Trung tâm Thương mại Him Lam PLAZA, đối diện bên kia hết đất số nhà 37D |
12.700 |
6.384 |
||
|
39.2 |
- Đoạn từ cổng phụ Trung tâm Thương mại Him Lam PLAZA, đối diện bên kia tiếp giáp đất số nhà 37D đến tiếp giáp khu quy hoạch tổng mặt bằng khu vui chơi giải trí ven sông Nậm Rốm (Huy Toan) |
6.580 |
3.348 |
||
|
40 |
Đường Nguyễn Phú Xuyên Khung: từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp Nguyễn Văn Bạch |
12.700 |
6.351 |
||
|
41 |
Đường Nguyễn Văn Bạch: từ ngã ba tiếp giáp đường Phan Đình Giót đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Công Chất |
12.700 |
6.351 |
||
|
42 |
Đường Tạ Quốc Luật |
||||
|
42.1 |
Đoạn từ tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã tư tiếp giáp đường 28 m khu Tái định cư số 3 (Cảng hàng không Điện Biên Phủ) |
7.560 |
3.904 |
2.196 |
1.464 |
|
42.2 |
Ngã tư tiếp giáp đường 28 m đến ngã ba rẽ vào UBND xã Thanh Hưng (cũ) |
5.115 |
3.060 |
1.725 |
1.020 |
|
43 |
Đường Hoàng Đăng Vinh |
||||
|
43.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Tạ Quốc Luật (Sở chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ) đến ngã ba tiếp giáp khu Tái định cư số III (Cảng hàng không Điện Biên Phủ) |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
43.2 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 13, 5m (thửa 01 lô TDC20) đến hết thửa 07 lô TDC28- khu Tái định cư số III (Cảng hàng không Điện Biên Phủ) |
7.560 |
|||
|
44 |
Đường Dương Quảng Châu |
||||
|
44.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Quyết Tiến đến ngã ba tiếp giáp đất Trụ sở Liên minh Hợp tác xã |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
44.2 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đất Trụ sở Liên minh Hợp tác xã đến ngã tư tiếp giáp đường 13,5 m Khu tái định cư mở rộng |
7.500 |
3.759 |
2.327 |
1.432 |
|
44.3 |
- Từ ngã tư tiếp giáp đất Trường Cao đẳng Điện Biên (cơ sở 1) đến ngã ba tiếp giáp đường bê tông 13,5 m Khu tái định cư C13 |
5.834 |
|||
|
44.4 |
- Từ ngã ba tiếp giáp đường bê tông 13,5 m Khu tái định cư C13 đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ |
7.560 |
|||
|
45 |
Đường Hoàng Khắc Dược |
||||
|
45.1 |
- Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ đến cổng Trường mầm non Thanh Trường (đối diện hết đất SN 16) |
6.000 |
3.000 |
1.750 |
1.250 |
|
45.2 |
- Đoạn tiếp giáp cổng Trường mầm non Thanh Trường (đối diện tiếp giáp đất SN 16) đến cầu máng C8 |
5.450 |
2.889 |
1.605 |
963 |
|
46 |
Đường Nguyễn Văn Thuần: Từ ngã ba tiếp giáp đường Quyết Tiến đến ngã ba tiếp giáp đường Lò Văn Hặc |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
47 |
Đường Quyết Tiến: Ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ đến tiếp giáp Khu vui chơi Đầm Sen (đất thuê của Công ty Phương Uyên) |
12.700 |
6.348 |
3.864 |
2.484 |
|
48 |
Đường Lộc Văn Trọng: Từ ngã ba tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
49 |
Các đường còn lại tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
49.1 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
12.800 |
6.408 |
3.916 |
2.492 |
|
49.2 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
8.620 |
4.304 |
2.690 |
1.614 |
|
49.3 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
8.620 |
4.302 |
2.629 |
1.673 |
|
49.4 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.5 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7 m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết SN 650 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
8.620 |
4.302 |
2.629 |
1.673 |
|
49.6 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết SN 650 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.340 |
1.404 |
|
49.7 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7 m thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết SN 650 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.288 |
1.456 |
|
49.8 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2), đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết SN 650 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.9 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 đến đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường hết đất SN 471 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.288 |
1.456 |
|
49.10 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 đến đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường hết đất SN 471 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.11 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng khổ rộng < 7 m thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 đến đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên da đường hết đất SN 471 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.12 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng khổ rộng < 7 m thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 đến đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường hết đất SN 471 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.13 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết cầu trắng là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
12.700 |
6.354 |
3.883 |
2.471 |
|
49.14 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết cầu trắng là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
8.620 |
4.304 |
2.690 |
1.614 |
|
49.15 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết cầu trắng là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
8.620 |
4.302 |
2.629 |
1.673 |
|
49.16 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7 m thuộc Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết cầu trắng là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.17 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7 m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất SN 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.288 |
1.456 |
|
49.18 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất SN 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.19 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất SN 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.20 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7 m thuộc Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất SN 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.21 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ Cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.288 |
1.456 |
|
49.22 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7 m trở lên thuộc Đoạn từ Cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.23 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ Cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.24 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ Cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.25 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường Đỗ Nhuận) là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
49.26 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường Đỗ Nhuận) là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
49.27 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường Đỗ Nhuận) là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.006 |
1.837 |
1.169 |
|
49.28 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường Đỗ Nhuận) là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
5.000 |
2.496 |
1.560 |
936 |
|
50 |
Đường nối từ đường Sùng Phái Sinh đến ngã tư tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (Đường đi nghĩa trang Hòa Bình) |
||||
|
50.1 |
- Đoạn tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh đến hết đất số nhà 164, đối diện bên kia là đường đi lên trạm thông tin (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) |
7.500 |
3.750 |
2.250 |
1.500 |
|
50.2 |
- Đoạn tiếp giáp đất số nhà 164 đối diện bên kia đường là đường đi lên trạm thông tin đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) |
7.200 |
3.600 |
2.100 |
1.500 |
|
51 |
Các đường còn lại trong các tổ dân phố |
||||
|
51.1 |
- Các đường có khổ rộng 10 m tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh |
12.700 |
6.350 |
||
|
51.2 |
- Các đường có khổ rộng 10 m tiếp giáp đường đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Thanh Bình (cũ) |
7.500 |
3.750 |
2.250 |
|
|
51.3 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường nhựa, bê tông |
8.620 |
4.301 |
2.618 |
1.683 |
|
51.4 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường nhựa, bê tông |
7.500 |
3.759 |
2.327 |
1.432 |
|
51.5 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường nhựa, bê tông |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
51.6 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
6.070 |
3.035 |
1.821 |
1.214 |
|
51.7 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
4.870 |
2.544 |
1.484 |
1.060 |
|
51.8 |
- Các đường nhựa, bê tông còn lại dưới 3 m |
4.268 |
2.133 |
1.185 |
948 |
|
51.9 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường đất, cấp phối |
5.070 |
2.532 |
1.477 |
1.055 |
|
51.10 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường đất, cấp phối |
5.550 |
2.772 |
1.584 |
1.188 |
|
51.11 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường đất, cấp phối |
6.050 |
3.026 |
1.780 |
1.246 |
|
51.12 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
3.120 |
1.639 |
894 |
596 |
|
51.13 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
2.860 |
1.432 |
890 |
573 |
|
51.14 |
- Các đường đất còn lại dưới 3 m |
2.560 |
1.281 |
732 |
549 |
|
52 |
Các đường còn lại trong các bản |
||||
|
52.1 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường nhựa, bê tông |
6.034 |
3.011 |
1.833 |
1.178 |
|
52.2 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường nhựa, bê tông |
5.250 |
2.631 |
1.629 |
1.002 |
|
52.3 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường nhựa, bê tông |
4.599 |
2.301 |
1.332 |
969 |
|
52.4 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
4.440 |
2.220 |
1.332 |
888 |
|
52.5 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
3.400 |
1.776 |
1.036 |
740 |
|
52.6 |
- Các đường nhựa, bê tông còn lại dưới 3 m |
2.762 |
1.381 |
767 |
614 |
|
52.7 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường đất, cấp phối |
3.550 |
1.772 |
1.034 |
739 |
|
52.8 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường đất, cấp phối |
3.885 |
1.940 |
1.109 |
832 |
|
52.9 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường đất, cấp phối |
4.235 |
2.118 |
1.246 |
872 |
|
52.10 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
2.520 |
1.320 |
1 720 |
480 |
|
52.11 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
1.920 |
960 |
600 |
360 |
|
52.12 |
- Các đường đất còn lại dưới 3 m |
1.680 |
840 |
480 |
360 |
|
53 |
Đường vành đai 3 (Asean): Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Nô đến hết địa phận phường Điện Phủ |
1.800 |
900 |
600 |
300 |
|
54 |
Đường cạnh Nhà thi đấu đa năng tỉnh Điện Biên: Đoạn đường 24, 5 m |
12.260 |
6.191 |
||
|
55 |
Đường tiếp giáp với đường Đỗ Nhuận |
3.248 |
1.624 |
928 |
696 |
|
56 |
Các tuyến đường trong khu Tái định cư Công viên trẻ thơ |
||||
|
56.1 |
Đường 7/5 |
26.560 |
|||
|
56.2 |
Đường có khổ rộng 10m |
6.570 |
|||
|
57 |
Điểm tái định cư số I -Dự án Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không |
||||
|
57.1 |
Đường Vũ Ngọc Phan: Từ giáp đường Nguyễn Quang Sáng đến giáp đường Nam Cao |
6.650 |
|||
|
57.2 |
Đường Trần Huy Liệu: Từ giáp đường Hoàng Anh đến tiếp giáp đường Nguyễn Quang Sáng |
4.800 |
|||
|
57.3 |
Đường Nguyễn Tuân: Tiếp giáp dãy 2 đường Hoàng Anh (Khu tái định cư số 1 sân bay) đến tiếp giáp đường Nguyễn Quang Sáng |
4.800 |
|||
|
57.4 |
Đường Nam Cao: Từ tiếp giáp dãy 2 đường Hoàng Anh (Khu tái định cư số 1 sân bay) đến tiếp giáp đường Nguyễn Quang Sáng |
4.800 |
|||
|
57.5 |
Đường Nguyễn Huy Tưởng: Tiếp giáp đường Hoàng Anh đến tiếp giáp đường ngang lô đất thứ 2 tính từ phía đông khu tái định cư số 1 sân bay |
4.800 |
|||
|
57.6 |
Đường Nguyễn Quang Sáng: Từ giáp đường Hoàng Anh đến giáp đường Nam Cao |
4.800 |
|||
|
57.7 |
Các đường có mặt cắt 12m chưa được đặt tên |
5.700 |
|||
|
57.8 |
Các đường có mặt cắt 13, 5m chưa được đặt tên |
6.000 |
|||
|
58 |
Điểm tái định cư C13 -Dự án Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không |
||||
|
58.1 |
Các thửa đất thuộc lô LK01 tiếp giáp mặt đường Nguyễn Hữu Thọ |
11.000 |
|||
|
58.2 |
Các thửa đất thuộc lô LK01 tiếp giáp mặt đường 13m |
6.630 |
|||
|
58.3 |
Các thửa đất thuộc lô LK02 tiếp giáp mặt đường 13,5 m |
7.560 |
|||
|
58.4 |
Các thửa đất thuộc lô LK03 tiếp giáp mặt đường 13,5 m |
4.760 |
|||
|
58.5 |
Các thửa đất thuộc lô LK03, lô LK04 tiếp giáp mặt đường 10, 5 m |
4.660 |
|||
|
58.6 |
Các thửa thuộc lô LK04, LK05 tiếp giáp mặt đường 15 m |
5.460 |
|||
|
59 |
Điểm tái định cư số III -Dự án Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không |
||||
|
59.1 |
Đường có khổ rộng 28m |
10.460 |
|||
|
59.2 |
Đường Dương Hướng Minh: Tiếp giáp đường Tạ Quốc Luật (Khu tái định cư số 3 sân bay) đến tiếp giáp đường Hoàng Đăng Vinh |
7.560 |
|||
|
59.3 |
Đường Nguyễn Bích: Tiếp giáp đường Dương Hướng Minh đến tiếp giáp đường 28m, khu tái định cư số 3 sân bay |
7.560 |
|||
|
59.4 |
Đường Nguyễn Sáng: Tiếp giáp đường Dương Hướng Minh đến tiếp giáp đường 28m, khu tái định cư số 3 sân bay |
7.560 |
|||
|
59.5 |
Đường Mai Văn Hiến: Tiếp giáp đường Tạ Quốc Luật khu tái định cư số 3 sân bay) đến tiếp giáp đường Hoàng Đăng Vinh |
7.560 |
|||
|
59.6 |
Các đường có khổ rộng 13, 5m chưa đặt tên |
7.560 |
|||
|
60 |
Điểm tái định cư C13 mở rộng - Dự án Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không |
||||
|
60.1 |
Đường có khổ rộng 13m |
7.520 |
|||
|
60.2 |
Các thửa đất thuộc lô TDC02 tiếp giáp đường 13, 5m |
7.560 |
|||
|
60.3 |
Đường có khổ rộng 15m |
7.700 |
|||
|
60.4 |
Các thửa thuộc các lô (TDC04, TDC05, TDC06, TDC07, TDC08, TDC09, TDC10, TDC11, TDC12) tiếp giáp đường 13, 5m |
5.834 |
|||
|
61 |
Khu Tái định cư phường Him Lam (cũ) |
||||
|
61.1 |
Đường có khổ rộng 30m |
10.480 |
|||
|
61.2 |
Đường có khổ rộng 13, 5m |
6.600 |
|||
|
61.3 |
Đường có khổ rộng 17, 5m |
7.220 |
|||
|
61.4 |
Đường có khổ rộng 13m |
7.140 |
|||
|
62 |
Khu đấu giá tổ 5, phường Điện Biên Phủ (phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ cũ) |
||||
|
62.1 |
Đường nhựa 30m |
10.480 |
|||
|
63 |
Khu đất giao đất tái định cư thuộc dự án Khu đô thị mới Him Lam, phía Đông đường 60m, tại khu A |
||||
|
63.1 |
Đường nhựa 17, 5m |
7.220 |
|||
|
63.2 |
Đường nhựa 13, 5m |
6.860 |
|||
|
64 |
Khu Tái định cư số 1 dọc trục đường 7/5 (đường 60m) |
||||
|
Đường có khổ rộng 17, 5m |
8.341 |
||||
|
65 |
Khu Tái định cư số 2 dọc trục đường 7/5 (đường 60m) |
||||
|
- |
Đường có khổ rộng 17, 5m |
6.700 |
|||
|
66 |
Khu Tái định cư số 3 dọc trục đường 7/5 (đường 60m) |
||||
|
66.1 |
Đường Hoàng Văn Nô: Từ giáp đường 7/5 đến ngã tư tiếp giáp đường Bát - na |
8.620 |
|||
|
66.2 |
Đường có khổ rộng 17, 5m |
7.920 |
|||
|
66.3 |
Đường Bát-na: Từ tiếp giáp đường 7 tháng 5 đến tiếp giáp đường Hoàng Văn Nô. |
6.900 |
|||
|
67 |
Khu đất Tái định cư các lô LK01, LK02, LK03, LK04 và một phần lô LK05 tại tổ 6, phường Điện Biên Phủ (phường Thanh Bình, thành phố Điện Biên Phủ cũ) |
||||
|
- |
Đường có khổ rộng 11,5m |
5.100 |
|||
|
68 |
Khu dân cư phường Him Lam (cũ) (Khu xí nghiệp gạch cũ): Các đường có khổ rộng 11,5m |
5.300 |
|||
|
69 |
Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở thương mại Phường Điện Biên Phủ (Khu Vincom) |
||||
|
69.1 |
Đường Võ Nguyên Giáp |
40.000 |
|||
|
69.2 |
Đường Roman Lazarovic Karmen ((Đường cạnh Quảng trường 7/5) |
28.000 |
|||
|
69.3 |
Đường Kostas Sarantidis- Nguyễn Văn Lập (Đường khổ rộng 13m và Đoạn từ ngã ba đường Phan Đình Giót đến ngã ba Đường Roman Lazarovic Karmen) |
18.000 |
|||
|
69.4 |
Đường khổ rộng 10m |
16.000 |
|||
|
70 |
Các Khu Tái định cư đường Thanh Minh -đồi Độc Lập và khu dân cư |
||||
|
70.1 |
Khu Tái định cư 1, 2: đường có khổ rộng 13, 5m |
6.000 |
|||
|
70.2 |
Khu Tái định cư 0, 43 ha đường 5m (bê tông 2m) |
2.670 |
|||
|
71 |
Các tuyến đường mới đặt tên theo Nghị Quyết số 255/NQ HĐND ngày 13/8/2025 và số 232/NQ-HĐND ngày 13/2/2025 của HĐND tỉnh Điện Biên |
||||
|
71.1 |
Đường Nguyễn Thành (Đường có mặt cắt 10,5m): Từ giáp đường Trần Văn Thọ đến tiếp giáp đồi Him Lam |
7.500 |
3.810 |
||
|
71.2 |
Đường Lê Huy Toàn (Đường có mắt cắt 11,5m) |
||||
|
71.2.1 |
Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh |
12.700 |
6.356 |
||
|
72.2.2 |
Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh đến điểm cuối tiếp giáp đường quy hoạch |
7.500 |
3.759 |
||
|
71.3 |
Đường Henri Martin |
||||
|
71.3.1 |
Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (10,5m) |
12.700 |
6.356 |
||
|
71.3.2 |
Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh đến điểm cuối tiếp giáp đường quy hoạch (7m) |
6.570 |
3.287 |
||
|
71.4 |
Đường Raymonde Dien (Đường có mặt cắt 7m-10m): Từ tiếp giáp đường dạo ven sông sau khách sạn Nậm Rốm tiếp giáp phía sau khách sạn Nậm Rốm đến tiếp giáp đường Bế Văn Đàn cạnh chợ Mường Thanh |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
71.5 |
Đường Verner Schulze - Nguyễn Đức Việt |
||||
|
71.5.1 |
Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh kho bạc nhà nước tỉnh Điện Biên) đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (10m) |
12.700 |
6.356 |
||
|
71.5.2 |
Đoạn ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh bưu điện tỉnh Điện Biên) đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (10m) |
12.700 |
6.356 |
||
|
71.5.3 |
Đoạn còn lại |
6.570 |
3.287 |
||
|
72 |
Khu nhà ở Tân Thanh |
||||
|
72.1 |
Đường có khổ rộng 16, 5m |
12.271 |
|||
|
72.2 |
Đường có khổ rộng 11,5m |
11.245 |
|||
|
72.3 |
Đường có khổ rộng 9, 5m |
9.486 |
|||
|
73 |
Khu nhà ở phía Tây sông Nậm Rốm |
||||
|
73.1 |
Đường có khổ rộng 9, 5m |
10.967 |
|||
|
73..2 |
Đường có khổ rộng 11,5m |
11.890 |
|||
|
73.3 |
Đường 21, 5m dọc bờ sông Nậm Rốm |
12.916 |
|||
|
74 |
Đường địa 1: Đoạn từ đầu cầu BTCT đến hết đất trường THCS Thanh Minh |
3.248 |
1.624 |
928 |
696 |
|
75 |
Đoạn từ ngã 3 rẽ vào bản Tà Lèng đến hết đất trụ sở UBND xã Tà Lèng (cũ) |
3.712 |
2.552 |
1.856 |
1.160 |
|
76 |
Đường du lịch Tà Lèng - Mường Phăng |
||||
|
76.1 |
Đoạn từ tiếp giáp đất trụ sở Trung tâm chính trị phường Điện Biên Phủ đến hết đất vườn ươm cây giống Mắc ca |
1.180 |
826 |
590 |
351 |
|
76.2 |
Đoạn từ tiếp giáp đất vườn ươm cây giống Mắc ca đến hết địa phận bản Kê Nênh |
1.015 |
716 |
478 |
330 |
|
76.3 |
Đoạn từ giáp địa phận bàn Kê Nênh đến hết địa phận phường Điện Biên Phủ |
870 |
580 |
464 |
232 |
|
77 |
Đường Vành đai 3 ASEAN: Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Văn Nô đến hết địa phận phường Điện Biên Phủ |
1.392 |
696 |
464 |
232 |
|
78 |
Trung tâm xã Thanh Minh (cũ) |
||||
|
78.1 |
Các đường bê tông thuộc tổ 1, 2 |
1.044 |
696 |
464 |
348 |
|
78.2 |
Các đường đất còn lại thuộc tổ 1, 2 |
812 |
580 |
348 |
232 |
|
79 |
Các đường còn lại thuộc các bản: Phiêng Lơi, Púng Tôm, Co Củ, Nà Lơi, Tà Lèng, Kê Nênh, Cụm Loọng Hỏm |
696 |
464 |
348 |
232 |
|
80 |
Các đường còn lại thuộc các bản: Pa Pốm, Tân Quang, Huổi Lơi, Nà Nghè |
464 |
348 |
232 |
116 |
2. PHƯỜNG MƯỜNG THANH
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
STT |
Tên đường, đoạn đường |
Giá đất |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
||
|
1 |
Đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
1.1 |
- Đoạn từ cầu trắng đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 35 |
21.990 |
11.020 |
||
|
1.2 |
- Đoạn còn lại đến cầu bản Ten |
16.000 |
7.980 |
||
|
2 |
Đường Hoàng Công Chất |
||||
|
2.1 |
- Đoạn từ ngã ba đường Tố Hữu (hết địa phận phường Mường Thanh cũ). Đối diện hết đất số nhà 237 đến ngã tư đường Hoàng Văn Nô (cổng Bệnh viện Đa khoa tỉnh) |
9.770 |
4.950 |
3.000 |
1.950 |
|
2.2 |
- Đoạn từ ngã tư đường Hoàng Văn Nô (cổng Bệnh viện Đa khoa tỉnh) đến hết đất Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Điện Biên |
7.550 |
3.775 |
||
|
3 |
Đường Lê Thái Tổ |
||||
|
3.1 |
Đoạn nối từ đường ASEAN đến ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu |
8.560 |
|||
|
3.2 |
- Đường có khổ rộng 20,5 m - Khu TĐC Thủy điện Sơn La |
8.630 |
|||
|
3.3 |
- Đoạn nối tiếp khu TĐC Thủy điện Sơn La đến ngã tư giao nhau với đường Tôn Đức Thắng |
8.610 |
4.316 |
2.656 |
1.660 |
|
3.4 |
- Đoạn từ ngã tư giao nhau đường Tôn Đức Thắng đến ngã tư tiếp giáp đường Nguyễn Trãi |
6.720 |
3.360 |
2.016 |
1.344 |
|
4 |
Đường Tôn Đức Thắng |
||||
|
4.1 |
- Đoạn từ ngã ba suối Hồng Líu đến ngã tư tiếp giáp đường Lê Thái Tổ |
8.130 |
4.056 |
2.496 |
1.560 |
|
4.2 |
- Đoạn từ Ngã tư tiếp giáp đường Lê Thái Tổ đến tiếp giáp đường Tố Hữu |
8.130 |
4.056 |
2.496 |
1.560 |
|
5 |
Đường Tố Hữu: đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất, cạnh trụ sở Trung Tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường đến tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng |
8.620 |
|||
|
6 |
Đường Nguyễn Trãi |
||||
|
6.1 |
- Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp đến cầu Bê tông thứ nhất |
8.650 |
4.340 |
||
|
6.2 |
- Đoạn từ cầu Bê tông thứ nhất đến bờ mương (tiếp giáp đường Lê Thái Tổ) |
4.980 |
2.500 |
1.500 |
1.000 |
|
7 |
Đường Hoàng Đạo Thúy: Điểm đầu tiếp giáp đường 7 tháng 5 cạnh Hồ điều hòa, bản Phiêng Bua; điểm cuối tiếp giáp ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu |
8.620 |
|||
|
8 |
Đường Mường Then: Đoạn từ giáp địa phận phường Điện Biên Phủ đến ngã ba tiếp giáp đường Lưu Viết Thoảng (trừ đoạn đường thuộc Khu dân cư Nam Thanh) |
12.000 |
6.068 |
3.608 |
2.460 |
|
9 |
Đường Lưu Viết Thoảng |
||||
|
9.1 |
- Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp cạnh cây xăng C4 đến đầu cầu C4 |
12.000 |
5.985 |
3.591 |
2.394 |
|
9.2 |
- Đoạn từ cầu C4 đến ngã tư C4 tiếp giáp xã Thanh Nưa |
4.620 |
2.772 |
1.540 |
924 |
|
10 |
Đường Hoàng Văn Nô |
||||
|
10.1 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (cổng Bệnh viện tỉnh) đến hết đất trụ sở Thuế tỉnh Điện Biên (Tiếp giáp đường 7/5) |
8.600 |
4.296 |
2.506 |
1.790 |
|
10.2 |
- Đoạn từ tiếp giáp đường 7/5 đến ngã tư tiếp giáp đường Đỗ Nhuận (thuộc địa phận phường Mường Thanh) |
8.960 |
4.475 |
2.685 |
1.790 |
|
10.3 |
Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Đỗ Nhuận đến ngã ba rẽ vào bản Tà Lèng (thuộc địa phận phường Mường Thanh) |
8.600 |
4.296 |
2.506 |
1.790 |
|
10.4 |
- Đoạn từ ngã 3 rẽ vào bàn Tà Lèng đến hết đất trụ sở Trung tâm Chính trị phường Điện Biên Phủ (thuộc địa phận phường Mường Thanh) |
5.760 |
3.960 |
2.880 |
1.800 |
|
11 |
Đường Bùi Đình Cư: Ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Văn Ty (cạnh Trường Tiểu học Noong Bua) đến ngã ba tiếp giáp đường Trịnh Văn Huyền |
6.590 |
|||
|
12 |
Đường Nguyễn Ngọc Bảo |
||||
|
12.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến bùng binh cạnh Chi cục phát triển nông thôn và Kinh tế hợp tác thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường (có khổ rộng 36 m) |
9.760 |
|||
|
12.2 |
- Đoạn tiếp giáp bùng binh cạnh Chi cục phát triển nông thôn và Kinh tế hợp tác thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường đến ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu (có khổ rộng 22, 5 m) |
8.620 |
|||
|
13 |
Đường Trịnh Văn Huyền: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Đạo Thúy |
8.570 |
|||
|
14 |
Đường Trần Văn Cam: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến ngã ba tiếp giáp đường Trịnh Văn Huyền |
6.590 |
|||
|
15 |
Đường Đặng Đình Hồ: |
||||
|
15.1 |
Đoạn từ ngã ba đường đi bản Hồng Liu đến ngã tư tiếp giáp đường Chu Văn Khâm |
8.620 |
|||
|
15.2 |
Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Chu Văn Khâm đến giáp bệnh viện Lao Điện Biên |
7.200 |
|||
|
16 |
Đường Trần Đình Hùng: Từ ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu đến hết đất thửa 12 (đối diện bên kia đường là thửa 19) tờ bản đồ số 41 |
7.560 |
|||
|
17 |
Đường Lâm Viết Hữu: Từ ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu đến hết đất thửa 29 (đối diện bên kia đường là thửa 38) tờ bản đồ số 41 |
7.560 |
|||
|
18 |
Đường Chu Văn Khâm: từ ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu đến hết đất nhà văn hóa phố 1 (đối diện bên kia đường là thửa 54) tờ bản đồ số 41 |
7.560 |
|||
|
19 |
Đường Nguyễn Văn Ty: Từ ngã ba tiếp giáp đường Tố Hữu đến hết đất thửa 33 (đối diện bên kia đường là thửa 65) tờ bản đồ 22 |
8.570 |
|||
|
20 |
Các đường còn lại tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
20.1 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ cầu trắng đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 35 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.288 |
1.456 |
|
20.2 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn từ cầu trắng đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 35 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
20.3 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn từ cầu trắng đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 35 là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
20.4 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7 m thuộc Đoạn từ cầu trắng đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 35 là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
20.5 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7 m trở lên thuộc Đoạn còn lại đến cầu bản Ten là đường nhựa hoặc bê tông (100 m đầu, tính trọn thửa) |
7.500 |
3.744 |
2.288 |
1.456 |
|
20.6 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng từ 7m trở lên thuộc Đoạn còn lại đến cầu bản Ten là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
20.7 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn còn lại đến cầu bản Ten là đường nhựa hoặc bê tông (100m đầu, tính trọn thửa) |
6.570 |
3.294 |
2.013 |
1.281 |
|
20.8 |
- Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng < 7m thuộc Đoạn còn lại đến cầu bản Ten là đường nhựa hoặc bê tông (từ mét thứ 101 trở đi, tính trọn thửa) |
6.000 |
3.008 |
1.880 |
1.128 |
|
21 |
Đường nối từ đường Sùng Phái Sinh đến ngã tư tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (Đường đi nghĩa trang Hòa Bình) |
||||
|
21.1 |
- Đoạn tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh đến hết đất số nhà 164, đối diện bên kia là đường đi lên trạm thông tin (thuộc địa phận phường Mường Thanh) |
7.500 |
3.750 |
2.250 |
1.500 |
|
21.2 |
- Đoạn tiếp giáp đất số nhà 164 đối diện bên kia đường là đường đi lên trạm thông tin đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (thuộc địa phận phường Mường Thanh) |
7.200 |
3.600 |
2.100 |
1.500 |
|
22 |
Các đường còn lại trong các tổ dân phố (phường Noong Bua cũ, phường Nam Thanh cũ) |
||||
|
22.1 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường nhựa, bê tông |
8.620 |
4.301 |
2.618 |
1.683 |
|
22.2 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường nhựa, bê tông |
7.500 |
3.759 |
2.327 |
1.432 |
|
22.3 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường nhựa, bê tông |
6.570 |
3.287 |
1.903 |
1.384 |
|
22.4 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
6.000 |
3.000 |
1.800 |
1.200 |
|
22.5 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
4.870 |
2.544 |
1.484 |
1.060 |
|
22.6 |
- Các đường nhựa, bê tông còn lại dưới 3 m |
4.268 |
2.133 |
1.185 |
948 |
|
22.7 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường đất, cấp phối |
5.070 |
2.532 |
1.477 |
1.055 |
|
22.8 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường đất, cấp phối |
5.550 |
2.772 |
1.584 |
1.188 |
|
22.9 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường đất, cấp phối |
6.050 |
3.026 |
1.780 |
1.246 |
|
22.10 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
3.120 |
1.639 |
894 |
596 |
|
22.11 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
2.860 |
1.432 |
890 |
573 |
|
22.12 |
- Các đường đất còn lại dưới 3 m |
2.560 |
1.281 |
732 |
549 |
|
23 |
Các đường còn lại trong các bản (phường Noong Bua cũ, phường Nam Thanh cũ) |
||||
|
23.1 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường nhựa, bê tông |
6.034 |
3.011 |
1.833 |
1.178 |
|
23.2 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường nhựa, bê tông |
5.250 |
2.631 |
1.629 |
1.002 |
|
23.3 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường nhựa, bê tông |
4.599 |
2.301 |
1.332 |
969 |
|
23.4 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
4.440 |
2.220 |
1.332 |
888 |
|
23.5 |
- Các đường nhựa, bê tông có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
3.400 |
1.776 |
1.036 |
740 |
|
23.6 |
- Các đường nhựa, bê tông còn lại dưới 3 m |
2.664 |
1.332 |
740 |
592 |
|
23.7 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 7 m đến dưới 11,5 m là đường đất, cấp phối |
3.550 |
1.772 |
1.034 |
739 |
|
23.8 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 11,5 m đến dưới 15 m là đường đất, cấp phối |
3.885 |
1.940 |
1.109 |
832 |
|
23.9 |
- Các đường trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên là đường đất, cấp phối |
4.235 |
2.118 |
1.246 |
872 |
|
23.10 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 5 m đến dưới 7 m |
2.520 |
1.320 |
720 |
480 |
|
23.11 |
- Các đường đất, cấp phối có khổ rộng từ 3 m đến dưới 5 m |
1.920 |
960 |
600 |
360 |
|
23.12 |
- Các đường đất còn lại dưới 3 m |
1.680 |
840 |
480 |
360 |
|
24 |
Các tuyến đường trong khu tái định cư thủy điện Sơn La tại phường Mường Thanh |
||||
|
24.1 |
- Đường có khổ rộng 22, 5 m |
8.620 |
|||
|
24.2 |
- Đường có khổ rộng 20,5 m |
7.950 |
|||
|
24.3 |
- Đường có khổ rộng 16 m |
7.500 |
|||
|
24.4 |
- Đường có khổ rộng 13,5 m |
7.180 |
|||
|
24.5 |
- Đường có khổ rộng 11,5 m |
6.590 |
|||
|
25 |
Đường vành đai 3 (Asean); Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Nô đến hết địa phận phường Mường Thanh |
1.800 |
900 |
600 |
300 |
|
26 |
Các tuyến đường trong khu Tái định cư Khe Chít I |
||||
|
26.1 |
Đường có khổ rộng 20,5 m |
7.800 |
|||
|
26.2 |
Đường có khổ rộng 17 m |
6.900 |
|||
|
26.3 |
Đường có khổ rộng 13,5 m |
5.250 |
|||
|
27 |
Các tuyến đường trong khu Tái định cư Phiêng Bua |
||||
|
27.1 |
Đường có khổ rộng 13,5 m |
4.340 |
|||
|
27.2 |
Đường có khổ rộng 13 m |
4.160 |
|||
|
27.3 |
Đường Bát - na: Đoạn giáp đường Hoàng Văn Nô đến giáp đường 7 tháng 5 (cạnh nhà khách tỉnh Điện Biên) |
7.200 |
|||
|
28 |
Giá đất Khu tái định cư các hộ dân đường 15m từ cầu A1 xuống cầu C4 |
||||
|
- |
Đường có khổ rộng 13, 5m |
7.905 |
|||
|
29 |
Khu dân cư Nam Thanh |
||||
|
29.1 |
Đường có khổ rộng 15m |
12.000 |
|||
|
29.2 |
Đường có khổ rộng 13, 5m |
7.707 |
|||
|
29.3 |
Đường có khổ rộng 7, 5m |
6.580 |
|||
|
30 |
Khu Tái định cư Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh Điện Biên |
||||
|
30.1 |
Đường có khổ rộng 20, 5m |
7.800 |
|||
|
30.2 |
Đường có khổ rộng 17, 5m |
6.900 |
|||
|
30.3 |
Đường có khổ rộng 12m |
5.200 |
|||
|
31 |
Khu tái định cư đường động lực |
||||
|
31.1 |
Đường có khổ rộng 20, 5m |
6.800 |
|||
|
31.2 |
Đường có khổ rộng 16, 5m |
6.600 |
|||
|
31.3 |
Đường có khổ rộng 15, 5m |
6.270 |
|||
|
32 |
Khu đô thị phía Bắc đường Hoàng Văn Thái - Khe Chít |
||||
|
32.1 |
Đường có khổ rộng 33 m |
16.758 |
|||
|
32.2 |
Đường có khổ rộng 17, 5m |
13.705 |
|||
|
32.3 |
Đường có khổ rộng 15, 5m và Đường có khổ rộng 14, 5m |
12.891 |
|||
|
32.4 |
Đường có khổ rộng 13, 5m |
8.920 |
|||
|
32.5 |
Đường có khổ rộng 12m |
9.221 |
|||
|
33 |
Khu vực Trung tâm phường Mường Thanh |
||||
|
33.1 |
Đoạn từ Ban chỉ huy phòng thủ Khu vực 3 đến hết đất của Công an phường Mường Thanh (đường nhựa) |
1.595 |
|||
|
33.2 |
Đường nội bộ 29, 5m |
1.595 |
|||
|
33.3 |
Đường nội bộ 22, 5m |
1.408 |
|||
|
33.4 |
Đường nội bộ 13, 5m |
1.265 |
|||
|
33.5 |
Đường nội bộ 11,5m |
1.045 |
|||
|
33.6 |
Đường nội bộ 10,5m |
990 |
|||
|
33.7 |
Đường nội bộ 7, 5m |
880 |
|||
|
33.8 |
Đường nội bộ 5, 5m |
840 |
|||
|
34 |
Khu vực Xã Thanh Xương cũ |
||||
|
34.1 |
Đường Hữu Mai: Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến tiếp giáp đường vào trung tâm phường Mường Thanh |
10.500 |
5.550 |
3.885 |
|
|
34.2 |
Đường Phạm Văn Cường: Tiếp giáp đường Hữu Mai (Đường vào trung tâm phường Mường Thanh) đến tiếp giáp ngã tư cạnh cây xăng của Công ty TNHH TM và XD Nam Linh Trang về phía đông đến hết thửa đất số 161 tờ bản đồ 361-a (trừ đoạn thuộc Khu đất 03 cơ quan (Trạm Bảo vệ thực vật huyện, Trạm thú y huyện, Cục Thuế tỉnh cũ). |
8.800 |
5.280 |
3.520 |
|
|
34.3 |
QL 279: Đoạn từ tiếp giáp cây xăng của Công ty TNHH TM và XD Nam Linh Trang, về phía đông giáp thửa đất số 191 tờ bản đồ số 361-a đến ranh giới giáp xã Thanh An cũ. |
3.300 |
880 |
495 |
|
|
34.4 |
Đường vành đai 2 (Noong Bua - Pú Tửu): Đoạn tiếp giáp phường Điện Biên Phủ đến ngã tư đường rẽ vào đội 2, đội 10. |
3.850 |
2.035 |
1.045 |
|
|
34.5 |
Đường vành đai 2 (Noong Bua - Pú Tửu): Đoạn tiếp giáp từ ngã tư đường rẽ vào đội 2, đội 10 đến giáp trường tiểu học số 1 Thanh Xương. |
3.340 |
1.670 |
1.002 |
|
|
34.6 |
Đường đi UBND phường Mường Thanh: Đoạn từ tiếp giáp vị trí 3 QL 279 qua ngã ba Huổi Hốc đi đội 7 đến Kênh thủy nông; qua đội 11 đến Kênh thủy nông. |
1.760 |
880 |
528 |
|
|
34.7 |
Đường bê tông vào Trung tâm huyện (trừ vị trí 1, 2, 3 đường vành đai 2) đoạn từ nhà ông Lẻ đến giáp bờ mương |
880 |
605 |
352 |
|
|
34.8 |
Đường bê tông vào Trung tâm huyện đoạn từ hết đất nhà ông Yên đến giáp khu Trung tâm huyện lỵ mới |
770 |
462 |
308 |
|
|
34.9 |
Các đường liên thôn, nội thôn, ngõ Khu vực bản Ten, bản Pá Luống, Đội C17; bản Bom La; bản Noong Nhai và Đội 18 (trừ các vị trí 1, 2, 3 QL279) |
715 |
385 |
308 |
|
|
34.10 |
Đường phía Đông: Đoạn từ giáp xã Thanh An cũ đến hết ranh giới phường Điện Biên Phủ |
1.100 |
704 |
495 |
|
|
34.11 |
Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản, ngõ (xã Thanh Xương cũ) |
||||
|
34.11.1 |
Đường có chiều rộng từ 7 m trở lên |
590 |
413 |
295 |
|
|
34.11.2 |
Đường có chiều rộng từ 3 m đến dưới 7 m |
512 |
343 |
256 |
|
|
34.11.3 |
Đường có chiều rộng dưới 3 m |
400 |
256 |
180 |
|
|
34.11.4 |
Các vị trí còn lại trong xã |
132 |
110 |
99 |
|
|
34.12 |
Đoạn từ đường vành đai 2 đến Trung tâm huyện lỵ Pú Tửu cũ (tuyến đường mở mới vào trung tâm huyện lỵ Pú Tửu, trừ vị trí 1, 2, 3 đường vành đai 2) |
2.680 |
1.343 |
806 |
|
|
35 |
Khu dân cư mới Bom La |
||||
|
35.1 |
Đường nội bộ 25m (Các lô LK1+LK2+LK5) |
7.180 |
|||
|
35.2 |
Đường nội bộ 25m (Các lô LK3+LK4) |
6.223 |
|||
|
35.3 |
Đường nội bộ 20, 5m (Các lô LK13+LK14) |
5.777 |
|||
|
35.4 |
Đường nội bộ 15m (Lô LK1) |
5.197 |
|||
|
35.5 |
Đường nội bộ 15m (Lô LK13) |
4.090 |
|||
|
35.6 |
Đường nội bộ 15m (Lô BT11+BT12) |
3.760 |
|||
|
35.7 |
Đường nội bộ 13m (Lô LK2 + LK3 + LK15 + LK16 + LK17 + LK18 + LK19 + LK21) |
3.700 |
|||
|
35.8 |
Đường nội bộ 13m (Lô BT11+LK16) |
3.650 |
|||
|
35.9 |
Đường nội bộ 11m (Các lô LK4 + LK5 + LK6+ LK7 + LK14 + LK15) |
3.617 |
|||
|
36 |
Khu đất 03 Cơ quan (Trạm Bảo vệ thực vật huyện, Trạm thú y huyện, Cục Thuế tỉnh cũ) |
||||
|
36.1 |
Thửa đất số 01 Mảnh trích đo địa chính số 100 năm 2020 tiếp giáp 02 mặt đường gồm (QL279 và đường nhựa 13, 5m) |
26.952 |
|||
|
36.2 |
Thửa đất số 2, 6, 7, 9, 11, 13, 14, 16, 17, 19, 21 Mảnh trích đo địa chính số 100 năm 2020 tiếp giáp 01 mặt đường QL279 |
25.403 |
|||
|
36.3 |
Thửa đất số 3, 4, 5 Mảnh trích đo địa chính số 100 năm 2020 tiếp giáp 01 mặt đường nhựa 13, 5m |
13.323 |
|||
|
36.4 |
Thửa đặt số 8, 10, 12, 15, 18, 20 Mảnh trích đo địa chính số 100 năm 2020 tiếp giáp 01 mặt đường nhựa 11,5m |
6.758 |
|||
|
36.5 |
Thửa đất số 1, 6, 7 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 02 mặt đường gồm (đường nhựa 13, 5m và đường nhựa 11,5m) |
10.331 |
|||
|
36.6 |
Thửa đất số 2, 3, 4, 5, 8, 9 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 01 mặt đường nhựa 13, 5m |
8.324 |
|||
|
36.7 |
Thửa đất số 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 25, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 37, 42, 43, 44 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 01 mặt đường nhựa 11,5m |
5.842 |
|||
|
36.8 |
Thửa đất số 23, 24, 26, 27, 38 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 02 mặt đường gồm (đường nhựa 11,5m và đường nhựa 7, 5m) |
5.993 |
|||
|
36.9 |
Thửa đất số 10, 21 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 01 mặt đường nhựa 11,5m |
4.840 |
|||
|
36.10 |
Thửa đất số 22, 28 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 02 mặt đường gồm (đường nhựa 11,5m và đường nhựa 7, 5m) |
5.082 |
|||
|
36.11 |
Thửa đất số 36, 40, 41 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 01 mặt đường nhựa 11,5m |
4.840 |
|||
|
36.12 |
Thửa đất số 39 Mảnh trích đo địa chính số 29 năm 2021 tiếp giáp 02 mặt đường gồm (đường nhựa 11,5m và đường nhựa 7, 5m) |
5.082 |
|||
3. PHƯỜNG MƯỜNG LAY
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
STT |
Tên đường, đoạn đường |
Giá đất |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
||
|
1 |
Trục đường Tỉnh lộ 142. |
||||
|
1.1 |
Đoạn từ giáp thửa số 56 tờ bản đồ số 7 (Từ nút giao với ngõ 285 hết bản Na Ka) đến đầu cầu Tạo Sen. |
726 |
616 |
435 |
|
|
1.2 |
Đoạn từ đầu cầu Tạo Sen hết địa phận phường Mường Lay. |
660 |
539 |
374 |
|
|
1.3 |
Đường Võ Nguyên Giáp đoạn từ đầu cầu Nam Nậm Cản đến hết thửa đất số 56 tờ bản đồ số 7 (nút giao với ngõ 285 hết bản Na Ka) |
880 |
|||
|
2 |
Trục đường Quốc lộ 12. |
||||
|
2.1 |
Đoạn từ điểm giao địa phận phường Na Lay cũ đến nam Cầu Huổi Hái. |
726 |
462 |
385 |
|
|
2.2 |
Đoạn từ nam cầu Huổi Hái đến nam Huổi Phán |
649 |
539 |
358 |
|
|
2.3 |
Đoạn từ nam cầu Huổi Phán đến hết địa phận phường Mường Lay |
495 |
473 |
341 |
|
|
3 |
Đường giao thông nội bộ khu TĐC Bản Bắc 1, Bắc 2, Bản Ổ, Bản Na Ka. |
||||
|
3.1 |
Đường Khoàng Văn Tẩm: Đoạn từ nút giao với Đường Lò Văn Hặc đến ngã ba giao nhau với Đường 12 Tháng 12 và Đường Lò Văn Hặc |
726 |
|||
|
3.2 |
Đường Lò Văn Hặc: Đoạn từ nút giao với đường Quốc lộ 12 đến ngã ba giao nhau với Đường 12 Tháng 12 và Đường Khoàng Văn Tẩm |
726 |
|||
|
3.3 |
Đường N8A: Đoạn từ nút giao Đường Lò Văn Hặc về phía bắc đến nút giao với Đường Lò Văn Hặc (cạnh khe huổi Bắc). |
633 |
|||
|
3.4 |
Đường NC14: Đoạn từ nút giao với Tỉnh Lộ 142 đến nút giao với đường NC12. |
847 |
|||
|
3.5 |
Ngõ 285 đường Võ Nguyên Giáp |
726 |
|||
|
4 |
Các bản vùng cao: Bản Hô Huổi Luông, Bản Hô Nậm Cản, Bản Huổi Luân |
134 |
|||
|
5 |
Các đường nội bản vùng thấp |
||||
|
- Đường nhựa |
440 |
||||
|
- Các trục đường bê tông nội bản |
386 |
||||
|
- Các trục đường đất nội bản |
220 |
||||
|
6 |
Đường Lê Thái Tổ thuộc phường Sông Đà cũ |
||||
|
6.1 |
Đoạn từ cầu C3 (Tổ 3, phường Na Lay cũ) đến nút giao đất khách sạn Thanh Bình. |
880 |
|||
|
6.2 |
Đoạn từ đất khách sạn Thanh Bình đến ngã tư giao nhau với đường ĐC 11, ngõ 7 đường Lê Thái Tổ (Hết thửa đất số 20 tờ bản đồ số 24 đối diện là cửa hàng xăng dầu Doanh nghiệp Phúc Lợi) |
1.062 |
|||
|
6.3 |
Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường ĐC 11, ngõ 7 đường Lê Thái Tổ (Hết thửa đất số 20 tờ bản đồ số 24 đối diện là cửa hàng xăng dầu Doanh nghiệp Phúc Lợi) đến nút giao đường Nguyễn Bá Lạc (Đường một chiều lên đài phun nước phường Sông Đà cũ) |
1.386 |
|||
|
6.4 |
Đoạn từ nút giao đường Nguyễn Bá Lạc (Đường một chiều lên đài phun nước phường Sông Đà cũ) đi về phía tây hết thửa đất số 07 tờ bản đồ số 19 (Đất ban chỉ huy quân sự thị xã) |
1.342 |
|||
|
6.5 |
Đoạn từ nút giao thửa số 07 tờ bản đồ số 19 (Đất ban chỉ huy quân sự thị xã) đến hết nhà máy gạch Tuynel. |
710 |
|||
|
6.6 |
Đoạn từ nhà máy sạch Tuynel đến ranh giới bản Huổi Min |
495 |
|||
|
7 |
Đường giao thông khu Tổ 7 – Tổ 10 thuộc phường Sông Đà cũ |
||||
|
7.1 |
Đường Nguyễn Bá Lạc (hai bên đường đoạn từ đường Lê Thái Tổ lên đến đài phun nước) |
1.188 |
|||
|
7.2 |
Đường 17 Tháng 12 (đoạn từ nút giao với đường Lê Thái Tổ về phía tây lên đến đài phun nước). |
1.062 |
|||
|
7.3 |
Đường 17 Tháng 12 (đoạn từ đài phun nước đến phía đông đường Lê Thái Tổ hết đất trạm viễn thông). |
1.461 |
|||
|
7.4 |
Đường ĐC3 đoạn vòng cung Ngõ 281 đường Nguyễn Bá Lạc (từ đất trường tiểu học Đồi Cao đối diện đất BCH Quân sự thị xã) đến nút giao với Ngõ 7 đường Lê Thái Tổ (hết thửa đất số 106, tờ bản đồ số 21). |
968 |
|||
|
7.5 |
Ngõ 167 đường Nguyễn Bá Lạc (từ đất chi cục Thống Kê chạy vòng cung hết Ngõ 12 Đường 17 tháng 12 (hết thửa đất Viễn thông thửa 78, tờ bản đồ 21). |
1.277 |
|||
|
7.6 |
Ngõ 357 đường Nguyễn Bá Lạc (từ đất nhà ông Nguyễn Huy Thông thửa 209, tờ bản đồ 17) chạy vòng cung đến hết Ngõ 241 Đường 17 Tháng 12 (thửa đất số 48, tờ bản đồ 21). |
1.219 |
|||
|
7.7 |
Đường Chiến Thắng từ nút giao với đường ĐC8 đến nút giao đường Lê Thái Tổ (hết thửa số 104 tờ bản đồ số 21 hộ ông Bùi Long Thành đối diện chợ Đồi Cao); |
1.062 |
|||
|
7.8 |
Đường Chiến Thắng đoạn từ nút giao phía bắc quảng trường vòng cung đến nút giao ngõ 281 đường Nguyễn Bá Lạc |
1.062 |
|||
|
7.9 |
Đường Chiến Thắng đoạn từ nút giao phía tây quảng trường vòng cung đến nút giao đường Nguyễn Bá Lạc (Đường một Chiều) |
1.062 |
|||
|
7.10 |
Đường Chiến Thắng đoạn từ nút giao phía Nam quảng trường vòng cung đến nút giao đường Nguyễn Bá Lạc (Đường một chiều) |
1.062 |
|||
|
7.11 |
Ngõ 7 đường Lê Thái Tổ đoạn từ nút giao với đường Chiến Thắng (Từ đất bà Phạm Thị Oanh thửa số 100, tờ bản đồ 21) đến nút giao đường Lê Thái Tổ (hết đất cây xăng Doanh nghiệp Phúc Lợi thửa số 07, tờ bản đồ 24). |
957 |
|||
|
7.12 |
Đường ĐC11 đoạn từ nút giao Đường Lê Thái Tổ, đi theo hướng về phía bắc quanh Trung tâm dịch vụ cảng đường ven hồ, trở lại phía tây Đường Lê Thái Tổ, đối diện với Trạm xử lý nước thải; |
1.062 |
|||
|
7.13 |
Đường ĐC18 đoạn từ phía tây Đường Lê Thái Tổ, giáp đất Ban chỉ huy quân sự thị xã, đi ngược về phía bắc nút giao đường ĐC7. |
1.045 |
|||
|
7.14 |
Ngõ 72 Đường Lê Thái Tổ đoạn từ giáp Đường Lê Thái Tổ đến nút giao với Ngõ 281 đường Nguyễn Bá Lạc. |
957 |
|||
|
7.15 |
Ngõ 31 đường Lê Thái Tổ đoạn từ giáp Đường Lê Thái Tổ đến nút giao với Ngõ 272 đường 17 Tháng 12. |
957 |
|||
|
8 |
Khu Tổ 11 thuộc phường Sông Đà cũ |
||||
|
8.1 |
Đường ĐC12: Đoạn từ ngã ba giáp đường ĐC16 (theo Đường Vừ A Dính) đến nút giao với đường Chiến Thắng, đối diện Trạm Y tế phường Sông Đà cũ (thửa số 8 tờ bản đồ số 20). |
585 |
|||
|
8.2 |
Đường ĐC13: Đoạn từ Trạm Khí tượng (mới) đi ngược về phía nam qua đường Vừ A Dính đến nút giao với đường Đường Lê Thái Tổ. |
585 |
|||
|
8.3 |
Đường ĐC14: Đoạn từ ngã ba giáp đường ĐC13 đi ngược về phía tây bắc qua Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- GDTX, trung tâm bồi dưỡng chính trị tới nút giao đường ĐC17 |
585 |
|||
|
8.4 |
Đường ĐC15: Đoạn từ nút giao đường ĐC21, (từ thửa số 23 từ bản đồ số 28) đến giao đường ĐC22 (hết thửa số 43 từ bản đồ số 31) |
523 |
|||
|
8.5 |
Đường ĐC16: Đoạn từ nút giao đường ĐC14 ngược về phía nam qua đường ĐC12 đến giao nhau với đường ĐC22 (hết đất nhà ông Thiệu thửa số 8 tờ bản đồ số 32). |
585 |
|||
|
8.6 |
Đường ĐC17: Đoạn từ nút giao từ đường ĐC14 đến ngã tư giao với đường ĐC12 và đường ĐC16 (đằng sau Trung tâm bồi dưỡng chính trị và trước cổng chính của Trung tâm GDNN-GDTX). |
585 |
|||
|
8.7 |
Đường ĐC21: Đoạn từ nút giao đường ĐC22 đến nút giao đường ĐC12. |
585 |
|||
|
8.8 |
Đường ĐC22: Đoạn từ nút giao đường ĐC21 đến hết đất phía sau thửa số 02 tờ bản đồ số 32 (hộ ông Điều Văn Chiếng) |
523 |
|||
|
9 |
Trục đường Quốc lộ 12 thuộc phường Sông Đà cũ |
||||
|
Đoạn từ đầu cầu Hang Tôm đến đầu cầu Bản Xá |
814 |
||||
|
10 |
Bản Vùng Cao thuộc phường Sông Đà cũ |
||||
|
Bản Huổi Min |
123 |
||||
|
11 |
Khu Tổ 3 đến giáp bản Na Nát thuộc phường Na Lay cũ |
||||
|
11.1 |
Đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
11.1.1 |
Đoạn từ phía nam cầu C3 (tô 3 phường Na Lay cũ) đi về hướng nam đường một chiều tới nút giao với Ngõ 42 Đường Võ Nguyên Giáp, giáp nhà bà: Lù Thị Nguyên (thửa đất số 64 tờ bản đồ số 22). |
1.518 |
|||
|
11.1.2 |
Đoạn từ đất nhà bà: Lù Thị Nguyên (thửa số 64 tờ bản đồ số 22), đi về phía nam tới hết đất nhà ông Điêu Văn Hận (thửa số 13 tờ bản đồ số 34 thuộc bản Chi Luông). |
1.430 |
|||
|
12 |
Đường giao thông nội bộ |
||||
|
12.1 |
Đường CL1: Đoạn từ nút giao đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Sùng Phái Sinh (Đối diện Trung tâm hội nghị) |
1.078 |
|||
|
12.2 |
Đường Sùng Phái Sinh: |
||||
|
12.2.1 |
Đường Sùng Phái Sinh: Đoạn từ nút giao Ngõ 42 đường Võ Nguyên Giáp (từ nhà ông Điều Văn Khịn thửa số 62 tờ bản đồ 22) đi qua Ngõ 62 đường Võ Nguyên Giáp, đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp; |
737 |
|||
|
12.2.2 |
Đường Sùng Phái Sinh: Đoạn từ nút giao Ngõ 42 đường Võ Nguyên Giáp (từ đất Bưu điện Chi Luông) đến nút giao với đường CL13A (hết đất giáp nhà khách UBND thị xã). |
737 |
|||
|
12.2.3 |
Đường Sùng Phái Sinh: Đoạn từ đất nhà bà Trần Thị Hương (thửa số 89 tờ bản đồ 12 đối diện đất ông Lò Văn Óp thửa số 88 tờ bản đồ 12) đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp. |
1.078 |
|||
|
12.3 |
Đoạn từ Ngõ 36 đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất sân vận động thị xã |
737 |
|||
|
12.4 |
Đường CL4: Từ nút giao với đường Tòng Văn Kim đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp trước khu vực quảng trường trung tâm. |
1.001 |
|||
|
12.5 |
Đường CL4A: Đoạn đường giáp đất Bảo tàng và Quảng Trường |
864 |
|||
|
12.6 |
Đoạn từ Ngõ 196 Đường Sùng Phái Sinh, qua đường Sùng Phái Sinh, đường Đường Võ Nguyên Giáp, Ngõ 77 đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Tòng Văn Kim. |
761 |
|||
|
12.7 |
Ngõ 192 Đường Sùng Phái Sinh |
693 |
|||
|
12.8 |
Ngõ 188 Đường Sùng Phái Sinh |
693 |
|||
|
12.9 |
Ngõ 26D đường Võ Nguyên Giáp giao nút đường Sùng Phái Sinh đến đường một chiều đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
12.10 |
Ngõ 178 đường Sùng Phái Sinh (từ nhà sinh hoạt cộng đồng Bản Nghé Trong) đến nút giao với đường Tòng Văn Kim (hết đất nhà ông Chu Văn Toàn thửa số 01 tờ bản đồ 26); |
814 |
|||
|
13 |
Đường Tòng Văn Kim |
||||
|
13.1 |
Đoạn từ Ngõ 51 Đường Võ Nguyên Giáp đi theo Ngách 67 Ngõ 51 Đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Tòng Văn Kim (hết đất nhà ông Điêu Chính Khon thửa số 8 tờ bản đồ 30 thuộc bàn Chi Luông). |
737 |
|||
|
13.2 |
Đường Tòng Văn Kim: Đoạn từ đất nhà ông Lò Văn Duyên (thửa số 8 tờ bản đồ thuộc bản Chi Luông) đến nút giao Ngõ 131 đường Võ Nguyên Giáp (hết đất nhà ông Chui Văn Kích thửa số 10 tờ bản đồ 34 bản Chi Luông). |
792 |
|||
|
14 |
Đường CL13 |
||||
|
14.1 |
Đường Tòng Văn Kim nút giao ngách 67 ngõ 51 đường Võ Nguyên Giáp (ông Điêu Chính Khon thửa số 8 tờ bản đồ 30 thuộc bản Chi Luông) đế nút giao Ngõ 51 Đường Võ Nguyên Giáp |
814 |
|||
|
14.2 |
Từ nút giao Ngõ 51 Đường Võ Nguyên Giáp đến đường Tòng Văn Kim nút giao ngõ 21 đường Tòng Văn Kim |
726 |
|||
|
14.3 |
Đường CL13A giáp nhà khách UBND thị xã từ nút giao với Ngõ 42 đường Sùng Phái Sinh đến đường Sùng Phái Sinh |
858 |
|||
|
14.4 |
Ngõ 42 Đường Sùng Phái Sinh: Đoạn từ nút giao với đường CL13A giáp nhà khách UBND thị xã đến nút giao với đường Sùng Phái Sinh (hết thửa số 2, tờ bản đồ số 8 hộ ông Lưu Đức Tuấn). |
864 |
|||
|
14.5 |
Ngõ 101 Đường Sùng Phái Sinh: Từ nút giao đường CL13A vị trí đất nhà bà Vi Kim Hòa (thửa số 86 tờ bản đồ 12) đến nút giao đường Sùng Phái Sinh (hết đất thửa số 49 tờ bản đồ số 9) |
864 |
|||
|
14.6 |
Đường CL15: Đoạn từ đất nhà bà Phạm Thị Nhung (thửa số 94 tờ bản đồ 12 đối diện bên kia đường là đất trụ sở Ban QLDA thị xã) đến nút giao Ngõ 1 Đường Võ Nguyên Giáp (hết đất thửa số 9 tờ bản đồ số 9 nhà bà Lương Thị Hương) |
864 |
|||
|
14.7 |
Đoạn nút giao từ Ngõ 42 Đường Sùng Phái Sinh vào Ngõ 68 Đường Sùng Phái Sinh đến hết ngõ 77 Đường Sùng Phái Sinh. |
864 |
|||
|
14.8 |
Ngõ 01 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn nút giao từ Ngõ 101 Đường Sùng Phái Sinh đến nút giao đường Võ Nguyên Giáp |
864 |
|||
|
14.9 |
Ngõ 01 đường Tòng Văn Kim: Đoạn từ nút giao với Ngõ 49 đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Tòng Văn Kim |
737 |
|||
|
14.10 |
Ngõ 21 đường Tòng Văn Kim: Đoạn từ nút giao với Ngõ 49 đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Tòng Văn Kim |
737 |
|||
|
14.11 |
Ngõ 49 đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Tòng Văn Kim (Trạm xử lý nước thải). |
737 |
|||
|
14.12 |
Ngách 28 Ngõ 26 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
14.13 |
Đường Bê tông 3m: Đoạn từ nút giao với đường Tòng Văn Kim đến hết thửa số 5, tờ bản đồ số 34 hộ ông Chui Văn Chăm |
693 |
|||
|
14.14 |
Đường bê tông 3m: Đoạn từ đất nhà ông Lò Văn Chương đến hết đất nhà bà Lò Thị Sơn (thửa số 59 tờ bản đồ 22) |
693 |
|||
|
14.15 |
Đường bê tông 3m: Đoạn từ đất nhà bà Lò Thị Thâm (thửa số 76 tờ bản đồ 22) đến nút giao với đường CL9 (hết đất thửa số 7 tờ bản đồ 21) |
693 |
|||
|
14.16 |
Ngõ 110 đường Võ Nguyên Giáp đoạn từ nút giao đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường mới 2; |
693 |
|||
|
14.17 |
Ngõ 74: Đoạn từ nút giao đường đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Sùng Phái Sinh; |
763 |
|||
|
15 |
Khu bản Nậm Cản đến bản Na Nát thuộc phường Na Lay cũ |
||||
|
15.1 |
Đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
15.1.1 |
Đoạn từ đất nhà ông Điều Văn Hận bản Chi Luông (thửa số 13 tờ bản đồ 34) đến ngã 3 giao nhau giữa đường Võ Nguyên Giáp và đường Chu Văn An (thửa số 01 tờ bản đồ 46) |
1.760 |
|||
|
15.1.2 |
Đoạn Võ Nguyên Giáp từ đất Nhà sinh hoạt cộng đồng Tổ 4 (thửa số 68 tờ bản đồ 42) đến hết Bưu cục bưu điện Nậm Cản (thửa số 34 tờ bản đồ 47). |
2.750 |
|||
|
15.2 |
Đoạn Võ Nguyên Giáp từ Bưu điện Nậm Cản (thửa số 34 tờ bản đồ 47) đến hết đất nhà bà Lò Thị Ăn (thửa số 176 tờ bản đồ 46). |
1.980 |
|||
|
15.3 |
Đoạn Võ Nguyên Giáp nút giao từ đất nhà bà Lò Thị Ăn (thửa số 176 tờ bản đồ 46) đến đầu cầu Nậm Cản. |
1.078 |
|||
|
16 |
Đường giao thông nội bộ |
||||
|
16.1 |
Đường Chu Văn An: Đoạn từ ngã ba nút giao với đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường NC3; |
1.047 |
|||
|
16.2 |
Đường Chu Văn An: Đoạn từ đất nhà bà Lò Phương Thoa ( thửa số 2 tờ bản đồ 46) đối diện đất Công an thị xã đến nút giao với Ngõ 270 đường Võ Nguyên Giáp hết đất nhà Xoan (Vĩnh) (thửa số 153 tờ bản đồ 46) đối diện hết đất trường THPT thị xã. |
2.297 |
|||
|
16.3 |
Ngõ 198 đường Võ Nguyên Giáp đoạn từ ngã ba nút giao với đường Chu Văn An đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp |
891 |
|||
|
16.4 |
Ngách 63 Ngõ 197 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với Ngõ 198 đường Võ Nguyên Giáp giáp đất nhà ông Nguyễn Xuân Phương (thửa số 22 tờ bản đồ 46) đến nút giao với Ngõ 270 Đường Võ Nguyên Giáp giáp đất nhà bà Lò Thị Tuyết (thửa số 152 tờ bản đồ 46) |
891 |
|||
|
16.5 |
Ngõ 196 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao đường Chu Văn An đến nút giao đường Võ Nguyên Giáp (hết đất Bưu Điện Nậm Cản). |
891 |
|||
|
16.6 |
Ngách 02 Ngõ 195 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với Ngõ 195 Đường Võ Nguyên Giáp (từ đất nhà bà Trần Thị Nhị thửa số 56 tờ bản đồ 47) nút giao với Ngõ 257 Đường Võ Nguyên Giáp (hết đất nhà Văn hóa phường Na Lay cũ). |
1.948 |
|||
|
16.7 |
Ngõ 270 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao nhau với đường Chu Văn An đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp |
891 |
|||
|
16.8 |
ngõ 257 đường võ nguyên giáp: Từ nút giao với đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Phan Đình Giót. |
891 |
|||
|
16.9 |
Ngõ 225 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Phan Đình Giót |
891 |
|||
|
16.10 |
Ngõ 195 Đường Võ Nguyên Giáp từ nút giao với đường Võ Nguyên Giáp đến nút giao với đường Phan Đình Giót |
891 |
|||
|
16.11 |
Đường NC13: Đoạn từ nút giao với đường Võ Nguyên Giáp đến ngã tư giao nhau với đường Chu Văn An, Ngõ 270 Đường Võ Nguyên Giáp; |
616 |
|||
|
16.12 |
Ngõ 282 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với gõ 270 Đường Võ Nguyên Giáp (từ đất UBND phường Na Lay cũ) đến hết đất nhà ông Lường Văn Phương (thửa số 48 tờ bản đồ 49). |
616 |
|||
|
16.13 |
Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ đất nhà ông Lò Văn Von (thửa số 56 tờ bản đồ 49) đến hết đất nhà ông Lù Văn Phìn (thửa số 4 tờ bản đồ 44); |
693 |
|||
|
16.14 |
Đường NC17: Đoạn từ nút giao với đường Tỉnh lộ 142 vào suối Nậm Cản (đối diện đường NC16); |
693 |
|||
|
16.15 |
Đường Chu Văn An: Đoạn từ nút giao với Ngõ 270 Đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất Nhà máy nước. |
660 |
|||
|
16.16 |
Ngõ 275 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với ngõ 257 đường võ nguyên giáp (từ đất nhà bà Tòng Thị Bạn thửa số 91 tờ bản đồ 50) đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp. |
616 |
|||
|
16.17 |
Ngõ 234 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với đường Chu Văn An đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp |
891 |
|||
|
16.18 |
Đường Phan Đình Giót đoạn từ nút giao với đường Võ Nguyên Giáp (đầu chợ Nậm Cản) đến nút giao với đường Võ Nguyên Giáp (đầu cầu Nậm Cản). |
847 |
|||
|
17 |
Đường giao thông nội bộ điểm TĐC Na Nát thuộc phường Na Lay cũ |
||||
|
17.1 |
Đường Tòng Văn Kim |
||||
|
17.1.1 |
Đường Tòng Văn Kim: Đoạn từ nút giao đường Võ Nguyên Giáp (thửa số 64 TBĐ 42) đến giao với Ngõ 152 Đường Võ Nguyên Giáp hết thửa số 29 TBĐ số 42) |
891 |
|||
|
17.1.2 |
Đường Tòng Văn Kim: Đoạn từ giao với Ngõ 152 Đường Võ Nguyên Giáp (từ thửa số 18 TBĐ số 42) đến nút giao đường CL1 |
803 |
|||
|
17.2 |
Ngõ 249 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
17.3 |
Ngách 248 Ngõ 141 Đường Võ Nguyên Giáp: Đoạn từ nút giao với Ngõ 152 Đường Võ Nguyên Giáp (từ thửa số 25 tờ bản đồ 42) đến nút giao với Ngõ 141 Đường Võ Nguyên Giáp (hết thửa số 23 tờ bản đồ 33) |
737 |
|||
|
17.4 |
Ngõ 160 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
17.5 |
Ngõ 152 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
17.6 |
Ngõ 138 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
17.7 |
Ngõ 141 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
17.8 |
Ngõ 131 Đường Võ Nguyên Giáp |
737 |
|||
|
18 |
Khu vực bản Hốc đen Trung tâm y tế Mường Lay |
||||
|
18.1 |
Đường Tô Vĩnh Diện |
||||
|
18.1.1 |
Đường Tô Vĩnh Diện (Đoạn từ cầu bản Xá đến giáp đất Bến xe thị xã) |
1.078 |
|||
|
18.1.2 |
Đường Tô Vĩnh Diện (Đoạn từ đất Bến xe thị xã đến hết địa phận phường Na Lay cũ) |
1.650 |
|||
|
19 |
Đường giao thông đoạn Tổ 4 - Tổ 6 |
||||
|
19.1 |
Đường 12 Tháng 12 |
||||
|
19.2 |
Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ ngã tư nút giao với đường CK11 đến nút giao với Ngõ 104 Đường 12 Tháng 12 (hết đất nhà Tâm Xứng thửa số 155 tờ bản đồ 39) |
3.280 |
|||
|
19.3 |
Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ ngã tư nút giao với CK11 đến nút giao với Ngõ 164 Đường 12 Tháng 12 (hết đất nhà bà Nguyễn Thị Năm thửa số 34 tờ bản đồ 51) |
1.650 |
|||
|
19.4 |
Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ nút giao với Ngõ 104 Đường 12 Tháng 12 (từ thửa số 139 tờ bản đồ 39) đến nút giao với đường Ngõ 40 Đường 12 Tháng 12 (hết đất Trường tiểu học Võ Thị Sáu) |
1.980 |
|||
|
19.5 |
Đoạn từ nút giao Ngõ 164 Đường 12 Tháng 12 đến hết địa giới phường Na Lay cũ (điểm đấu nối với đường Lò Văn Hặc và đường Khoáng Văn Tấm xã Lay Nưa cũ) |
1.155 |
|||
|
20 |
Ngõ 334 Đường Bế Văn Đàn |
1.642 |
|||
|
21 |
Đường Bế Văn Đàn |
||||
|
21.1 |
Đường Bế Văn Đàn: Đoạn từ đất nhà bà Lê Thị Oanh (thửa số 68 tờ bản đồ 43) đến nút giao với Ngõ 104 Đường 12 Tháng 12 (hết đất nhà bà Nguyễn Thị Thuy thửa số 168 tờ bản đồ 39) |
1.342 |
|||
|
21.2 |
Đoạn từ nút giao với Ngõ 104 Đường 12 Tháng 12 (từ đất nhà Điều Thị Nơn thửa số 152 tờ bản đồ 39) đến nút giao với Ngõ 40 Đường 12 Tháng 12 (hết đất nhà ông Giàng A Nhà thửa số 5 tờ bản đồ 35 đối diện là Trường tiểu học Võ Thị Sáu) |
1.621 |
|||
|
22 |
Ngách 336 Ngõ 136 Đường 12 Tháng 12 |
1.155 |
|||
|
23 |
Đường CK5: Đoạn từ nút giao với đường CK11 đến nút giao với Đường 12 Tháng 12; |
1.155 |
|||
|
24 |
Ngõ 51 Đường 12 Tháng 12 Và Ngõ 66 Đường 12 Tháng 12 Đoạn từ nút giao Ngõ 41 Đường 12 Tháng 12 đến nút giao với đường Bế Văn Đàn; |
1.155 |
|||
|
25 |
Ngõ 27 Đường 12 Tháng 12 Và Ngõ 68 Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ nút giao Ngõ 41 Đường 12 Tháng 12 đến nút giao với đường Bế Văn Đàn. |
1.155 |
|||
|
26 |
Ngõ 104 Đường 12 Tháng 12 |
1.155 |
|||
|
27 |
Ngõ 136 Đường 12 Tháng 12 |
1.232 |
|||
|
28 |
Ngõ 164 Đường 12 Tháng 12 |
1232 |
|||
|
29 |
Đường CK11: Đoạn từ đầu cầu cơ khí đến giao nhau với QL12; |
2.310 |
|||
|
30 |
Ngõ 40 Đường 12 Tháng 12 |
1.155 |
|||
|
31 |
Ngõ 41 Đường 12 Tháng 12 |
1.155 |
|||
|
32 |
Ngõ 166 Đường 12 Tháng 12 |
1.232 |
|||
|
33 |
Đường giao thông bản Hốc |
||||
|
33.1 |
Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ ngã tư nút giao với Ngõ 41 Đường 12 Tháng 12 Và Ngõ 40 Đường 12 Tháng 12 (từ đất nhà ông Lâm Văn Cơi thửa số 60 tờ bản đồ 31) đến nút giao đường QL12 (hết đất Nhà khách Trúc An) |
1.100 |
|||
|
33.2 |
Ngõ 179 Đường Bế Văn Đàn Và Ngõ 01 Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ nút giao với Ngõ 36 Đường 12 Tháng 12 (từ Trạm xử lý nước thải Cơ Khí) nút giao với Đường 12 Tháng 12 |
770 |
|||
|
33.3 |
Đường Bế Văn Đàn: Đoạn từ nút giao với Ngõ 40 Đường 12 Tháng 12 (từ đất nhà ông Sùng A Tủa thửa số 4 tờ bản đồ 35) đến hết đất ông Giàng Văn Hinh thửa số 4 tờ bản đồ 28 |
1.069 |
|||
|
33.4 |
Ngách 230 Ngõ 40 Đường 12 Tháng 12 |
770 |
|||
|
33.5 |
Ngõ 36 Đường 12 Tháng 12: Đoạn từ nút giao với Đường 12 Tháng 12 đến nút giao với Đường Bế Văn Đàn; |
770 |
|||
|
33.6 |
Ngõ 27 Đường 12 Tháng 12 |
770 |
|||
|
33.7 |
Đường Bế Văn Đàn: Đoạn từ nút giao với Đường 12 Tháng 12 đến Hết đất ông Khoáng Văn Lập thửa 6 tờ 28. |
770 |
|||
|
34 |
Trục đường quốc lộ 6 thuộc phường Na Lay cũ |
||||
|
Đoạn từ ngã ba Đường Quốc Lộ 12 đến km 467 Quốc lộ 6 |
431 |
354 |
286 |
187 |
|
|
35 |
Đường QL 6 đoạn từ km 467 đến hết địa phận phường Mường Lay |
198 |
110 |
83 |
|
|
36 |
Đường đi UBND xã từ ranh giới bản Phi 2 đến hết ranh giới bản Dế Da thuộc khu vực xã Sá Tổng cũ |
127 |
88 |
66 |
|
|
37 |
Các trục đường liên thôn, liên bản thuộc khu vực xã Sá Tổng cũ |
94 |
77 |
66 |
|
PHỤ LỤC II
BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (BAO GỒM ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP; ĐẤT CƠ SỞ SẢN XUẤT PHI NÔNG NGHIỆP; ĐẤT SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN) TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. PHƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
STT |
Tên đường, đoạn đường |
Giá đất |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
||
|
1 |
Đường Võ Nguyên Giáp |
||||
|
1.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh tra tỉnh (cơ sở 2)), đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 |
24.682 |
12.320 |
||
|
1.2 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hòa Bình (rẽ vào trụ sở Thanh tra tỉnh (cơ sở 2)), đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết SN 650 |
20.146 |
10.101 |
||
|
1.3 |
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 đến đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường hết đất SN 471 |
16.303 |
8.159 |
||
|
1.4 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết cầu trắng (trừ đoạn Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở thương mại phường Điện Biên Phủ) |
22.162 |
11.111 |
||
|
1.5 |
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Hoàng Cầm, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất SN 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 |
11.200 |
5.586 |
||
|
1.6 |
- Đoạn từ Cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên |
7.840 |
3.920 |
||
|
1.7 |
- Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng Điện Biên đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường Đỗ Nhuận) |
6.230 |
3.108 |
||
|
1.8 |
- Đoạn từ cầu Huổi Phạ đến hết đất nhà Thường Hồng (Thửa 19 TBĐ 51), đối diện bên kia đường hết đất thửa 247 TBĐ 50 |
4.060 |
2.030 |
1.218 |
|
|
1.9 |
- Đoạn từ tiếp giáp thửa 19 TBĐ 51 (Đối diện bên kia đường tiếp giáp thửa 247 TBĐ 50) đến hết địa phận xã Thanh Minh cũ |
2.324 |
1.155 |
693 |
|
|
2 |
Đường Trần Đăng Ninh |
||||
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ |
24.689 |
12.320 |
|||
|
3 |
Đường Trường Chinh |
||||
|
3.1 |
- Đoạn tiếp giáp Võ Nguyên Giáp đến đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường đến hết đất SN 67 |
15.015 |
7.497 |
||
|
3.2 |
- Đoạn từ đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường từ tiếp giáp đất SN 69 đến ngã tư đường Hoàng Công Chất (Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ) |
12.726 |
6.384 |
||
|
4 |
Đường Nguyễn Hữu Thọ |
||||
|
4.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến tiếp giáp đất cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội) đối diện sang bên kia đường là cổng vào Cảng hàng không |
12.390 |
6.252 |
||
|
4.2 |
- Đoạn từ cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội), phía bên kia đường là cổng vào Cảng hàng không đến ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Khắc Dược |
7.700 |
3.856 |
||
|
5 |
Đường Nguyễn Chí Thanh |
||||
|
5.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư đường Bế Văn Đàn |
24.150 |
12.075 |
||
|
5.2 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba đường Phạm Văn Đồng |
19.530 |
9.800 |
||
|
6 |
Đường Bế Văn Đàn |
||||
|
6.1 |
- Ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Phòng Giao dịch Điện Biên - Chi nhánh Ngân hàng phát triển Điện Biên - Lai Châu) đến hết cầu Mường Thanh |
17.500 |
8.750 |
||
|
6.2 |
- Đoạn từ cầu Mường Thanh đến tiếp giáp đất Cảng hàng không (đường vào xã Thanh Luông cũ) |
4.200 |
2.100 |
1.260 |
|
|
7 |
Đường Ngô Mạnh Lân: Từ giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường Mường Then |
8.400 |
4.196 |
2.495 |
|
|
8 |
Đường Hoàng Văn Thái: Đoạn từ tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Ngã tư nghĩa trang A1) đến ngã tư tiếp giáp đường Hoàng Công Chất (Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ) |
12.075 |
6.037 |
||
|
9 |
Đường nối đường Hoàng Văn Thái đến đường Hoàng Công Chất (Từ ngã ba Tòa Án tỉnh cũ đến ngã tư rẽ vào cổng phụ Tỉnh đội) |
9.905 |
4.968 |
||
|
10 |
Đường Hoàng Công Chất |
||||
|
10.1 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã tư Trường tiểu học Hà Nội – Điện Biên Phủ |
11.760 |
5.880 |
||
|
10.2 |
- Đoạn từ ngã tư Trường tiểu học Hà Nội - Điện Biên Phủ đến ngã tư rẽ vào cổng phụ tỉnh đội, đối diện bên kia đường đến hết đất số nhà 155 |
8.820 |
4.410 |
||
|
10.3 |
- Đoạn từ ngã tư rẽ vào cổng phụ Tỉnh Đội đến hết SN 221, đối diện bên kia đường là rẽ vào ngõ 246, SN 246 |
10.220 |
5.179 |
3.065 |
|
|
10.4 |
- Đoạn tiếp giáp SN 221 đối diện bên kia đường là lối rẽ vào ngõ 246, đến ngã ba rẽ vào đường Tố Hữu (hết địa phận phường Mường Thanh cũ). Đối diện hết đất số nhà 237 |
8.820 |
4.410 |
2.625 |
|
|
11 |
Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến cổng Tỉnh đội |
8.820 |
4.410 |
||
|
12 |
Đường Lê Trọng Tấn |
||||
|
12.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Karaoke Hoàng Gia) đến ngã tư tiếp giáp đường Phan Tư. |
18.690 |
9.408 |
||
|
12.2 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Phan Tư đến giáp đất Trung đoàn 82 |
4.599 |
2.293 |
||
|
13 |
Đường Tôn Thất Tùng: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái đến cổng Tỉnh đội |
5.250 |
2.657 |
||
|
14 |
Quốc lộ 12: Đoạn từ ngã ba rẽ vào UBND xã Thanh Hưng (cũ) đến Ngã tư C4 |
2.660 |
1.585 |
894 |
|
|
15 |
Đường Lò Văn Hặc: đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ |
8.890 |
3.277 |
||
|
16 |
Đường Trần Văn Thọ: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Công an tỉnh) đến hết đất Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh |
8.890 |
4.507 |
||
|
17 |
Đường 13/3 |
5.250 |
2.667 |
||
|
18 |
Đường Roman Lazarovic Karmen: Đoạn tiếp giáp với đường Phan Đình Giót cạnh Đồi C1 đến ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp cạnh sân Quảng trường 7/5 (trừ đoạn Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở thương mại phường Điện Biên Phủ) |
8.890 |
4.495 |
||
|
19 |
Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh UBND tỉnh) đến ngã ba tiếp giáp đường Trường Chinh (Sân vận động) |
8.890 |
4.527 |
||
|
20 |
Đường Trần Can: Ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Quảng trường 7/5) đến ngã ba tiếp giáp đường Trường Chinh (chợ Trung tâm III) |
8.890 |
4.435 |
||
|
21 |
Các đường nhánh nối từ Võ Nguyên Giáp sang đường Nguyễn Chí Thanh |
8.890 |
4.449 |
||
|
22 |
Đường Tô Vĩnh Diện |
||||
|
22.1 |
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Đối diện cây xăng Công an tỉnh) đến ngã ba tiếp giáp đường 7/5 |
5.943 |
2.979 |
1.809 |
|
|
22.2 |
Đoạn từ tiếp giáp đường 7/5 đến hết đất nghĩa trang Him Lam |
5.600 |
2.797 |
1.658 |
|
|
23 |
Đường Sùng Phái Sinh |
||||
|
23.1 |
- Đoạn từ Ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất Trung tâm thí nghiệm Điện Điện Biên, bên kia đường đến ngõ vào phố 15 (phường Him Lam cũ). |
8.890 |
4.452 |
2.671 |
|
|
23.2 |
- Đoạn tiếp giáp đất Trung tâm thí nghiệm Điện Điện Biên, bên kia đường tiếp giáp ngõ vào phố 15 (phường Him Lam cũ) đến ngã tư đường Nguyễn Bá Lạc |
7.168 |
3.584 |
2.128 |
|
|
23.3 |
- Đoạn tiếp giáp đường Nguyễn Bá Lạc đến đường Hoàng Công Chất |
2.800 |
1.456 |
896 |
|
|
24 |
Đường rẽ vào xí nghiệp gạch: Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba tiếp giáp đường 11,5m |
8.890 |
4.452 |
2.671 |
|
|
25 |
Đường Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (qua trụ sở Thanh Tra tỉnh cơ sở 2) đến ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (đối diện cổng Sở Nông nghiệp và Môi trường) |
8.960 |
4.476 |
2.724 |
|
|
26 |
Đường Tôn Đức Thắng |
||||
|
26.1 |
- Đoạn từ tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái đến ngã ba suối Hồng Líu |
6.041 |
3.077 |
1.868 |
|
|
27 |
Đường Phạm Văn Đồng |
||||
|
27.1 |
- Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Ngã tư rạp chiếu bóng) đến cầu A1 |
16.520 |
8.308 |
||
|
27.2 |
- Đoạn từ đấu cầu A1 đến ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh |
10.605 |
5.355 |
||
|
28 |
Đường Hoàng Anh: Đoạn từ ngã ba chợ C13 đến bờ mương Độc Lập tiếp giáp xã Thanh Nưa (cũ) |
4.830 |
2.415 |
1.470 |
|
|
29 |
Đường Mường Then: Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng đến hết địa phận phường Điện Biên Phủ. |
8.400 |
4.248 |
2.526 |
|
|
30 |
Đường Hoàng Văn Nô |
||||
|
30.1 |
Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Bát - na đến ngã tư tiếp giáp đường Đỗ Nhuận (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) |
6.272 |
3.133 |
1.880 |
|
|
30.2 |
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Đỗ Nhuận đến ngã ba rẽ vào bản Tà Lèng (thuộc địa phận phường Điện Biên Phủ) | ||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.