Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quy định chi tiết về lao động, vật tư, thiết bị cần sử dụng trong các công việc liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ tại cấp xã, huyện, và tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ.
Các điểm cốt lõi
- Cấp xã: Được sử dụng lao động 2,00 công cá nhân/1 bộ/xã cho công tác chuẩn bị; 5,00 công cá nhân/1 bộ/xã cho điều tra, rà soát, cập nhật các biến động đất đai.
- Cấp huyện: Định mức lao động từ 1,15 đến 8,05 công cá nhân/1 bộ/huyện tùy theo nội dung công việc; sử dụng 2,57 công cá nhân cho máy in khổ A4 và 1,34 công cá nhân cho máy in khổ A3.
- Cấp tỉnh: Định mức lao động từ 2,30 đến 8,05 công cá nhân/1 bộ/tỉnh tùy theo nội dung công việc; sử dụng 2,55 công cá nhân cho máy in khổ A4 và 2,49 công cá nhân cho máy in khổ A3.
- Định mức lao động, vật tư, thiết bị được quy định cụ thể cho từng công việc tại cấp xã, huyện, tỉnh.
- Các đơn vị sử dụng định mức này để lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ tại các cấp.
- Giảm gánh nặng về lao động, vật tư, thiết bị cho các đơn vị thực hiện công tác thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ.
- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cấp xã cần bao nhiêu công lao động cho việc chuẩn bị thống kê đất đai?
Cấp xã cần 1,00 công cá nhân/1 bộ/xã cho công tác chuẩn bị.
Định mức lao động cho việc in tài liệu phục vụ kiểm kê đất đai là bao nhiêu?
Cấp xã cần 1,00 công cá nhân/1 bộ/xã cho việc in tài liệu phục vụ kiểm kê đất đai.
Định mức lao động cho việc điều tra đối soát ngoài thực địa là bao nhiêu?
Cấp xã cần 15,00 công cá nhân/1 khoanh/xã cho việc điều tra đối soát ngoài thực địa.
Định mức lao động cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh là bao nhiêu?
Cấp tỉnh cần 8,05 công cá nhân/1 bộ/tỉnh cho việc lập bản đồ HTSDĐ.
Máy in khổ A4 sử dụng bao nhiêu công lao động?
Máy in khổ A4 sử dụng 2,57 công cá nhân tại cấp huyện và 10,19 công cá nhân tại cấp xã.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 28/2025/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1020/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 58/BC-STP ngày 12 tháng 3 năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số:......./2025/QĐ-UBND ngày.......tháng....năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề do UBND các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
c) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
d) Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi trường;
e) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
g) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
h) Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức KTKT |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Đơn vị tính sản phẩm |
ĐVT |
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Hiện trạng sử dụng đất |
HTSDĐ |
|
Thống kê đất đai |
TKĐĐ |
|
Kiểm kê đất đai |
KKĐĐ |
|
Chức danh nghề nghiệp hạng III; Kỹ sư |
KS |
|
Chức danh nghề nghiệp hạng IV; Kỹ thuật viên |
KTV |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Văn phòng đăng ký đất đai |
VPĐKĐĐ |
5. Quy định về sử dụng định mức KTKT
Định mức KTKT này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ; làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ tỉnh Quảng Ngãi; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);
6. Định mức KTKT gồm các định mức thành phần sau
6.1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức KTKT này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là: Chức danh nghề nghiệp hạng III tương đương với Kỹ sư (KS) và Chức danh nghề nghiệp hạng IV tương đương với Kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
| Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương | = | Định mức lao động kỹ thuật trực tiếp | x |
34 ___ 312 |
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
+ Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
6.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
7. Đơn vị tính
a) “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng KKĐĐ chuyên đề hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
b) “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh đất biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê hoặc KKĐĐ chuyên đề.
c) “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng KKĐĐ chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
d) “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
đ) “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng KKĐĐ chuyên đề cần hoàn thành theo quy định.
e) “Thửa/tỉnh” tính cho trường hợp có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
8. Hệ số
Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số II đính kèm.
9. Khoanh đất
Khoanh đất quy định tại Định mức KTKT này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT).
PHẦN II
ĐỊNH MỨC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHƯƠNG I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến;
b) Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
1.2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ KKĐĐ và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong năm TKĐĐ theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ.
1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, KKĐĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.4. Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp xã:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp TKĐĐ tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá HTSDĐ; phân tích biến động đất đai trong năm TKĐĐ;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
1.6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp xã.
1.7. In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Định mức lao động
Bảng 1
2.2. Định mức dụng cụ
Bảng 2
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
17,20 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
17,20 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
17,20 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
4,54 |
|
5 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
4,87 |
|
6 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
4,87 |
|
7 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
5,60 |
|
8 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
5,69 |
|
9 |
USB 4GB |
Cái |
12 |
2,00 |
|
10 |
Điện năng |
kW |
36 |
7,25 |
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 3.
Bảng 3
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ |
0,183 |
|
2 |
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ KKĐĐ và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất |
0,091 |
|
3 |
Tính toán diện tích trong năm TKĐĐ theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ |
0,018 |
|
4 |
Tổng các nội dung công việc còn lại |
0,708 |
2.3. Định mức thiết bị
Bảng 4
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,5 |
0,97 |
|
2 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,5 |
0,54 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,4 |
17,14 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
4,30 |
|
5 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,5 |
0,90 |
|
6 |
Máy in Plotter |
Cái |
0,4 |
0,46 |
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
148,43 |
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 5
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,05 |
|
2 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,05 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,15 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1,93 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
2,92 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
0,97 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
0,20 |
|
8 |
Giấy A0 |
Tờ |
4,80 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1(không bao gồm công việc tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4) và mục 4 Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5 được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của Định mức này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của Định mức này);
(2) Định mức tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh đất có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4 chia cho 16 khoanh đất). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(3) Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp thì rà soát CSDL đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 2 và Bảng 4.
II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện TKĐĐ trên địa bàn cấp huyện
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
1.3. Tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung TKĐĐ theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có).
1.4. Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.5. Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.
1.6. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp huyện:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp TKĐĐ tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá HTSDĐ; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong năm TKĐĐ;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp huyện.
1.8. In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Định mức lao động
Bảng 6
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức công/ĐVT |
|
1 |
Công tác chuẩn bị: |
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện TKĐĐ trên địa bàn cấp huyện |
Bộ/huyện |
1KTV4 |
2,00 |
|
1.2 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
1.3 |
Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/huyện |
2KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập |
Bộ/huyện |
1KTV4 |
1,00 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp |
|
|
|
|
2.1 |
Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp |
Bộ/xã |
1KTV6 |
1,00 |
|
2.2 |
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai |
Thửa/huyện |
1KTV6 |
11,25 |
|
3 |
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã: |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung TKĐĐ theo quy định |
Bộ/huyện |
1KS3 |
6,91 |
|
3.2 |
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có) |
Bộ/huyện |
1KS3 |
2,00 |
|
4 |
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/huyện |
1KS3 |
3,00 |
|
5 |
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện |
Bộ/huyện |
1KS3 |
6,00 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp huyện |
Bộ/huyện |
2KS3 |
5,00 |
|
7 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp huyện |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
8 |
In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
2.2. Định mức dụng cụ
Bảng 7
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/huyện) |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
41,8301 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
41,8301 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
41,8301 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
10,4690 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
29,8146 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
4,3341 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
2,8894 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
9,1335 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
9,1335 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
41,2753 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
3,3068 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
40,0788 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T) |
Cái |
36 |
9,7867 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
136,7057 |
2.3. Định mức thiết bị
Bảng 8
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/huyện) |
|
1 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,50 |
2,57 |
|
2 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,50 |
1,34 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,40 |
33,39 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
10,46 |
|
5 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
2,51 |
|
6 |
Điện năng |
KW |
|
336,28 |
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 9
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,19 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,29 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,29 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
3,84 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
11,38 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
4,72 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
1,88 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 6 (không bao gồm công việc tại mục 2), Bảng 7 Bảng 8 và Bảng 9 nêu trên được tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì c�