Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Document No.29/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Trị
Signed byNguyễn Đức Cường — Chủ tịch
Updated29/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/09/2011
Effective date01/10/2011
Expiry date03/04/2014
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHQUẢNGNGÃI
--------

Số: 29/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

QuảngNgãi,ngày15tháng12năm2011

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

 

CăncứLutTchcHiđồngnhândânvàybannhândânngày26/11/2003; CăncứLutQunlýthuếs78/2006/QH11ngày29/11/2006vàcácvănbnquyđnh,hưngdẫnthihành;

CăncứLutthuếGiátrgiatăng(GTGT)s13/2008/QH12ngày03/6/2008và cácvănbảnquyđịnh,hưngdẫnthihành;

CăncứLutThuếthunhpdoanhnghiệp(TNDN)s14/2008/QH12ngày03/6/2008và cácvănbảnquyđịnh,hưngdẫnthihành;

Căn cứLutThuếthunhpcánhân (TNCN)s04/2007/QH12ngày21/11/2007và cácvănbnquyđnh,hưngdnthihành;

CăncứLutDoanhnghips60/2005/QH11ngày29/11/2005; CăncứLutHợptácxãs18/2003/QH11ngày26/11/2003;

CăncứNghđịnh số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủvđiu chỉnhmcthuếmônbàivà cácvănbảnhưngdnthihành;

CăncứNghđịnh số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

CăncứThôngtưliêntịchs86/2007/TTLT/BTC-BGTVTngày18/7/2007caliênBộTàichính-BộGiaotngvậntảihưngdẫnvmẫuvéxekhách,kêkhaigiá cước,niêmyếtgiá cướcvàkiểmtrathchiệngiáớcvntibngôtô;

CăncứThôngtưs191/2010/TT/BTCngày01/12/2010caBộTàicnhhưngdẫnviệcqun,sdụnghoáđơnvậntảihànhkháchbngxeô;

TheođnghcaCcThuếtnhQungNgãitiTtrìnhs2430/TTr-CTngày28/10/2011vàbáocáothẩmđịnhcaSởTưpháptivănbns163/BC-STPngày26/10/2011,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều1.BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnàyQuyđịnhvbiệnphápqunlýthuthuếđivớihoạtđộngkinhdoanhvntảibngôtôtrênđịabàntnhQungNgãi.

Điều2.Quyếtđịnhnày cóhiệulcthihànhktngày01/01/2012,thaythếQuyếtđịnhs36/2007/-UBngày24/12/2007vàQuyếtđịnhs11/2009/-UBngày13/02/2009caUBNDtỉnhQungNgãi.

Điều3.ChánhVănphòngUBNDtỉnh;GiámđốccácS:KếhochvàĐutư,Tàicnh,Giaothôngvnti;GiámđốcCôngantnh,GiámđcKhobcNhànướcQungNgãi;CctrưngCcThuếtnh;ChtchLiênminhHợptácxãtỉnh;ChtịchUBNDcáchuyn,thànhphố;Thtrưngcácquanvàcáctchc,nhâncóliênquanchutchnhiệmthihànhQuyếtđịnhnày./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Ngãi;
- Đài Phát thanh truyền hình tỉnh;
- VPUB: PVP (CN), P.CNXD, NC, KTTH, CBTH;
- Lưu: VT, KTTHdqv381.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhs29/2011/-UBNDngày15/12/2011 caUBNDtỉnhQuảngNi)

 

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều1.Phạmviđiuchỉnh

QuyđịnhnàyquyđnhvbiệnphápquảnlýthuthuếápdụngđivihotđộngkinhdoanhvậntảibngôtôtrênđịabàntnhQungNgãi,baogm:vậntikháchtheotuyếncốđịnh,vntikháchbngxebuýt,vntảikháchbngtaxi,vntảikháchtheohpđồng,vậntikháchdulchvàvntảihànghoá.

Điều2.Đốitưngápdng

1.Cácdoanhnghiệp(DN),hợptácxã(HTX)hotđộngkinhdoanhvntibngôtô(kể cảcácDN,HTXlàmdịchvvnti,khoán,chothuêphươngtinkinhdoanhvnti)cótrschínhhoctrschinhánhđóngtrênđịabàntỉnhQungNgãi(sauđâygichunglàDNkinhdoanhvnti).

2.nhâncóhoạtđngkinhdoanhvntảibngôtô,baogồm:nhóm cánhânkinhdoanh,hkinhdoanh,nhânkinhdoanhkhôngthchinhoặcthchinkngđầyđchếđkếtoán,hoáđơn,chứngt;xãviênHTXdchvvntilàchphươngtin,tchutráchnhiệmvkếtqukinhdoanh,chnộpchoHTXmtkhontindchv;nhânthuêhoặcnhnkhoánphươngtinvntảicacácquan,tổ chc,đơnvlclưngvũtrang,doanhnghip,tchutchnhiệmvkếtqukinhdoanh(sauđâygọichunglàhkinhdoanhvnti).

3.Cácquanqunlýnhànướcvàcáctchcđăngkiểm cóliênquanđếnquảnlýhoạtđộngkinhdoanhvntibngôtôtrênđịabàntnhQungNgãi.

 

ChươngII

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều3.Đối với DN kinh doanh vận tải

1.DNtkhaithuế,tínhthuếvànộpđstiềnthuếđãnhvàongânsáchnhànưc;chutchnhimtrướcphápluậtvtínhchínhxác,trungthc,đầyđcahsơkhaithuế.

2.quanthuếthchinnđịnhthuếtheoquyđnhcaLuậtQuảnlýthuếtrongtrưnghợpDNkhaithuế,nhthuếchưađúngvàviphạmphápluậtvthuế.DNphảinpthuếtheosthuếdoquanthuếnđnh.

Điều4.Đối với hộ kinhdoanhvậnti

1.HkinhdoanhvntinpthuếGiátrgiatăng(GTGT)vàthuếThunhpnhân(TNCN)theomcthuếkhoáncatngphươngtinvnti.TrưnghphkinhdoanhshunhiềuphươngtinthìthuếTNCNđượcxácđnhtrêntổngthunhp chuthuếTNCNcatấtcả cácphươngtincahkinhdoanh.

a.DoanhthunhmcthuếkhoáncatừngphươngtinvậntảidoquanthuếphốihợpviHộiđồngtưvnthuếxã,phưng,thtrnnơiphươngtinđiutra,xácđịnhphùhpvớitìnhhìnhhoạtđngkinhdoanhthctếcaphươngtiệnđó,nhưngkngđưcthphơnmcdoanhthuấnđịnhtốithiuquyđnhtạiđiểmbkhon1Điềunày.

b.DoanhthunđịnhtithiuđnhmcthuếkhoáncatừngphươngtinvnticăncứvàostấntrngtảihoặcsghếcaphươngtinđxácđịnhtheoquyđịnhtiPhlckèmtheoQuyđnhnày.

Sốtấntrngtihoặcsghế catngphươngtincăncứtheostntrngtảihoặcsghếthiếtkếghitrênGiấychngnhậnkiểmđịnhantoànkthutcaphươngtinđó.

c.Trưnghphkinhdoanhvnticósdnghoáđơnvậntảiđcungcp chokháchhàng,nếutổngdoanhthuphátsinhtrêncáchoáđơnvntảitrongtháng caohơndoanhthutínhmcthuếkhoánquyđịnhtiđiểmahoặcđiểmbkhon1ĐiềunàythìhkinhdoanhphảikhaivànpbsungthuếGTGTđốivớiphầndoanhthuchênhlchgiadoanhthutrênhoáđơnvàdoanhthukhoán.quanthuếxácđịnhlithunhpchuthuếđốivicácthángcódoanhthutrênhoáđơncaohơndoanhthutínhmcthuếkhoánđnhlạithuếTNCNtrongnăm.

Trưnghợpdoanhthutrênhoáđơnđượcthchintheohợpđngtrongnhiềuthángthìhkinhdoanhphicungcphợpđồngvntảivàbiênbnthanhlýhpđồngđcơquanthuếxácđịnhmcdoanhthutngthángchophùhp,nhưngkhôngđượcthphơnmcdoanhthutithiểuquyđịnhtạiđiểm ahocđiểm bkhoản1Điunày.

2.Hkinhdoanhvậntảinpthuếmônbàitheomccabậcmônbài,đưcxácđịnhcăncứvàomcthunhpnhquânthángcaphươngtinvậnticahkinhdoanh.McthunhpbìnhquânthángcaphươngtiệnvntidoquanthuếphốihpviHộiđngtưvnthuếxã,phưng,thtrnnơicóphươngtinđiềutra,xácđịnhphùhpvitìnhhìnhhotđộngkinhdoanhthctếcaphươngtinđó,nhưngkngđượcthphơnmcthunhậpbìnhquânthángtínhtdoanhthunđnhtốithiuquyđịnhtạiđimbkhoản1Điunày.

Mức thu nhập bình quân tháng tính từ doanh thu ấn định tối thiểu bằng (=) doanh thu ấn định tối thiểu của phương tiện nhân (x) với tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán do Cục Thuế quy định.

Trường hợp hộ kinh doanh vận tải sở hữu nhiều phương tiện thì chỉ nộp một mức thuế môn bài; căn cứ để xác định bậc môn bài là tổng thu nhập bình quân tháng của tất cả phương tiện vận tải của hộ kinh doanh.

3. Khi tạm nghỉ kinh doanh, hộ kinh doanh vận tải phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế để cơ quan thuế xem xét giải quyết miễn, giảm thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định.

a. Đối với thuế GTGT : Trường hợp nghỉ kinh doanh liên tục cả tháng thì được miễn số thuế GTGT phải nộp của tháng đó; nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên thì được giảm 50% số thuế GTGT phải nộp của tháng đó.

b. Đối với thuế TNCN: Trường hợp nghỉ kinh doanh liên tục trọn 01 tháng trở lên thì được giảm 1/3 số thuế phải nộp của quý; nghỉ liên tục trọn 02 tháng trở lên thì được giảm 2/3 số thuế phải nộp của quý; nghỉ liên tục trọn quý thì được giảm số thuế phải nộp của quý đó.

c. Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Riêng đối với xã viên HTX dịch vụ vận tải (là chủ phương tiện, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chỉ nộp cho HTX một khoản tiền dịch vụ); cá nhân, xã viên HTX thuê hoặc nhận khoán phương tiện vận tải của các tổ chức, DN thì nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế tại các tổ chức, DN, HTX nơi quản lý, cho thuê, giao khoán phương tiện. Tổ chức, DN, HTX nơi quản lý, cho thuê, giao khoán phương tiện có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của xã viên và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định.

Điều 5.Về khai thuế, nộp thuế

1. Doanh nghiệp vận tải, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vận tải độc lập (không phụ thuộc vào các doanh nghiệp, HTX) thực hiện khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Địa điểm nộp thuế do cơ quan thuế quy định (tại Kho bạc, tại Ngân hàng, tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu).

2. Xã viên HTX là chủ phương tiện, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chỉ nộp cho HTX một khoản tiền dịch vụ và cá nhân, xã viên HTX thuê hoặc nhận khoán phương tiện vận tải của các tổ chức, DN, HTX thực hiện khai thuế, nộp thuế tại các tổ chức, DN, HTX nơi quản lý, cho thuê, giao khoán phương tiện. Các tổ chức, DN, HTX quản lý, cho thuê, giao khoán phương tiện có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các cá nhân, xã viên HTX và thực hiện khai thuế, nộp thuế đầy đủ thay cho các cá nhân, xã viên HTX nhận thuê, khoán phương tiện.

3. Hàng năm, chậm nhất đến ngày 31/12, các tổ chức, DN, HTX quản lý, cho thuê, giao khoán phương tiện có trách nhiệm đăng ký danh sách các cá nhân, xã viên và số phương tiện đang hoạt động của từng cá nhân, xã viên với Chi cục thuế huyện, thành phố địa phương để lập bộ tính thuế cho năm tiếp theo. Trường hợp trong năm tiếp theo có thay đổi, phát sinh thì phải đăng ký bổ sung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh.

4. Hộ kinh doanh vận tải khi bán phương tiện, di chuyển đến địa phương khác, xã viên HTX khi gia nhập hoặc rút khỏi HTX phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, có xác nhận của cơ quan thuế quản lý nơi trước khi bán phương tiện, di chuyển, gia nhập hoặc rút khỏi HTX. Trường hợp hộ kinh doanh, xã viên HTX chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế nơi hộ kinh doanh bán phương tiện, chuyển đi và HTX vận tải có xã viên HTX rút khỏi có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế nơi hộ kinh doanh mua phương tiện, chuyển đến và HTX vận tải có xã viên HTX gia nhập để truy thu số thuế hộ kinh doanh, xã viên HTX còn thiếu; đồng thời xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

Điều 6.Sử dụng hoá đơn vận tải

1. Doanh nghiệp và cá nhân, hộ kinh doanh vận tải phải quản lý, sử dụng hoá đơn trong hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định hiện hành về hoá đơn. Khi cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng phải lập và giao hoá đơn cho khách hàng, ghi đầy đủ các nội dung trên hoá đơn.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp, HTX có hợp đồng vận chuyển với khách hàng và giao cho cá nhân, xã viên nhận khoán thực hiện hợp đồng, phải lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàng và kê khai, nộp thuế theo quy định. Các cá nhân, xã viên nhận khoán thực hiện hợp đồng phải xuất hoá đơn bán hàng giao cho tổ chức, doanh nghiệp, HTX để làm chứng từ tính trừ chi phí.

3. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải có uỷ nhiệm lập hoá đơn cho các đơn vị kinh doanh vận tải khác hoặc các bến xe thì phải cung cấp hoá đơn vận tải của đơn vị cho các đơn vị được uỷ nhiệm.

4. Trường hợp các bến xe huy động xe của các đơn vị không kinh doanh vận tải hoặc xe của các đơn vị kinh doanh vận tải không có uỷ nhiệm lập hoá đơn cho việc điều động xe tham gia hỗ trợ, giải quyết nhu cầu vận tải hành khách lúc cao điểm trong các dịp lễ, Tết thì bến xe in, phát hành và sử dụng hoá đơn của bến xe để lập và giao cho khách hàng đúng quy định. Doanh thu kinh doanh vận tải khai thác từ các đầu xe được huy động nêu trên được xác định là doanh thu của bến xe và bến xe có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định.

5. Các HTX dịch vụ vận tải có trách nhiệm thay mặt xã viên, cá nhân nhận khoán để đăng ký với cơ quan thuế mua hoá đơn, quản lý và sử dụng khi xã viên, cá nhân nhận khoán có nhu cầu giao hoá đơn cho khách hàng. Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết của bên cung cấp dịch vụ như: họ tên, biển số xe của xã viên, cá nhân nhận khoán. HTX dịch vụ vận tải thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý, sử dụng hoá đơn thay cho xã viên, cá nhân nhận khoán.

Điều 7.Kê khai, niêm yết giá cước vận tải

1. Doanh nghiệp vận tải, hộ kinh doanh vận tải phải thực hiện kê khai và gửi hồ sơ kê khai giá cước vận tải ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) cho Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và Cục Thuế tỉnh để phối hợp theo dõi, kiểm tra.

2. Doanh nghiệp vận tải, hộ kinh doanh vận tải phải thực hiện việc niêm yết công khai giá cước vận tải ô tô theo quy định và không được thu cao hơn giá cước niêm yết.

Điều 8.Đăng ký quyền sở hữu tài sản phương tiện vận tải

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ doanh nghiệp tư nhân) có phương tiện vận tải bằng ô tô (trừ phương tiện thuê hoặc thuê mua tài chính của tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng thuê tài sản hoặc hợp đồng thuê mua tài chính) phải đăng ký quyền sở hữu tài sản của chính doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần khi góp vốn cho công ty bằng tài sản là phương tiện vận tải bằng ô tô phải chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty.

2. Hộ gia đình, cá nhân mua xe ô tô của các tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh vận tải phải làm thủ tục sang tên trước bạ, đăng ký quyền sở hữu chính chủ và đăng ký kinh doanh vận tải trước khi kinh doanh. Nghiêm cấm các doanh nghiệp thông đồng, thỏa hiệp để hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vận tải lợi dụng danh nghĩa doanh nghiệp, công ty để làm thủ tục đăng kiểm hoặc kinh doanh trái phép nhằm trốn thuế.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 9.Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Cơ quan thuế có trách nhiệm:

a. Tuyên truyền, phổ biến nội dung các chính sách thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải để các doanh nghiệp vận tải, hộ kinh doanh vận tải hiểu và tự giác chấp hành. Phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế trong hoạt động kinh doanh vận tải.

b. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong việc trao đổi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải trên địa bàn để có biện pháp quản lý thu thuế. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện biện pháp kiểm soát việc chấp hành nghĩa vụ thuế của chủ hộ kinh doanh vận tải khi đưa phương tiện đi kiểm định an toàn kỹ thuật.

2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm :

a. Cung cấp cho Cục Thuế tỉnh thông tin về các đơn vị vận tải đã đăng ký khai thác vận tải bằng ô tô có trụ sở chính hoặc có trụ sở chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh.

b. Chỉ đạo các Trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộ tại địa phương, khi thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện phải kiểm tra đầy đủ các thủ tục, giấy tờ của chủ phương tiện theo quy định pháp luật và có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ theo đề nghị của cơ quan thuế trong việc kiểm soát việc chấp hành nghĩa vụ thuế của chủ phương tiện khi thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh vận tải kê khai giá cước, niêm yết giá cước và thực hiện giá cước vận tải ô tô theo quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho Cục Thuế tỉnh thông tin về việc thành lập mới, đăng ký kinh doanh, thay đổi bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc phá sản của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh.

5. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của cơ quan thuế; phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải khi có yêu cầu của cơ quan thuế hoặc của UBND địa phương.

6. Liên minh HTX tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương đôn đốc, yêu cầu các HTX vận tải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của HTX và của các xã viên trong HTX; chỉ đạo Ban Quản trị HTX dịch vụ vận tải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với các xã viên khi giới thiệu đăng kiểm phương tiện, xuất hoá đơn GTGT thanh toán hợp đồng vận tải, kết nạp hoặc chấp nhận xã viên rút khỏi HTX.

Điều 10.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương

1. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm:

a. Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan tại địa phương phối hợp với cơ quan thuế, hoặc thành lập đoàn kiểm tra liên ngành theo đề nghị của cơ quan thuế để tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp không đăng ký kinh doanh, trốn thuế, nợ thuế và các vi phạm khác trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn.

b. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cung cấp theo yêu cầu của cơ quan thuế thông tin về tình hình đăng ký kinh doanh của các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh vận tải trên địa bàn.

2. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

a. Quản lý và thu nộp các khoản thuế của các hộ kinh doanh vận tải trên địa bàn đã được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu.

b. Thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn để cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý đối tượng, khai thác nguồn thu, cưỡng chế thu nợ thuế và chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh vận tải trên địa bàn.

Điều 11.Doanh nghiệp vận tải, hộ kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm chấp hành và thực hiện theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật về hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Điều 12.Giao Cục Thuế tỉnh theo dõi, tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định này; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để xử lý, giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật khi chính sách có thay đổi./.

 

PHỤ LỤC

DOANH THUNĐNH TỐI THIỂUCỦAMỘT (01)PHƯƠNG TIỆNKINHDOANHVẬNTI
(BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhs29/2011/-UBNDngày15/12/2011caUBNDtỉnhQungNgãi)

 

TT

Loạihìnhkinhdoanhvnti

Đơn vị tính

Doanh thun đnh (đng)

1

Vn tihànghoá

 

 

a

Xetithùng

 

 

 

- Trọng tải đến 10 tấn

đồng/tn/tháng

2.500.000

 

- Trọng tải trên 10 tấn

đồng/tn/tháng

2.500.000

 

* 10 tấn đầu tiên

đồng/tn/tháng

1.500.000

 

* Từ tấn thứ 11 trở lên

đồng/tn/tháng

2.500.000

b

Xe tải ben

 

 

 

Riêng xe tải dưới 1 tấn

đồng/xe/tháng

2.000.000

2

Vn ti hànhkhách

 

 

a

Liêntnh (tuyếncđnh)

 

 

 

- Trên 300 km

đồng/ghế/tháng

750.000

 

Riêng xe chất lượng cao

 

 

 

* Có giường nằm

đồng/giường/tháng

1.000.000

 

* Không có giường nằm

đồng/ghế/tháng

900.000

 

- Từ 300 km trở xuống

đồng/ghế/tháng

640.000

b

Nitnh(tuyếncđnh)

 

 

 

- Quảng Ngãi - Ba Tơ

đồng/ghế/tháng

210.000

 

- Quảng Ngãi - Sơn Hà

đồng/ghế/tháng

190.000

 

- Quảng Ngãi - Sơn Linh

đồng/ghế/tháng

170.000

 

- Quảng Ngãi - Trà Bồng

đồng/ghế/tháng

170.000

 

- Quảng Ngãi - Minh Long

đồng/ghế/tháng

100.000

 

- Quảng Ngãi - Sa Huỳnh

đồng/ghế/tháng

210.000

 

- Quảng Ngãi - Đức Phổ

đồng/ghế/tháng

140.000

 

- Quảng Ngãi - Thạch Trụ

đồng/ghế/tháng

105.000

 

- Thạch Trụ - Ba Tơ

đồng/ghế/tháng

100.000

 

- Châu Ổ - Trà Bồng

đồng/ghế/tháng

100.000

 

- Quảng Ngãi - Sơn Tây

đồng/ghế/tháng

190.000

 

- Quảng Ngãi - Tây Trà

đồng/ghế/tháng

170.000

 

- Từ 10 km đến 25 km

đồng/ghế/tháng

70.000

 

- Dưới 10 km

đồng/ghế/tháng

35.000

c

Vận tải khách theo hợp đồng, du lịch.  

đồng/ghế/tháng

1.100.000

d

Vntảikháchbằngtaxi

 

 

 

- Đến 5 chỗ ngồi

đồng/xe/tháng

6.000.000

 

-Trên5chngi

đồng/xe/tháng

10.000.000

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

29/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 86
1699/QĐ-TTg Quyết định số 1699/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên ban chỉ đạo nhà nước về điều tra cơ bản Tài nguyên – môi trường biển In effect 183/2010/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông In effect 94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Expired 69/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên Expired 86/2007/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn về Mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô In effect 191/2010/TT-BTC Thông tư số 191/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô. In effect 79/2010/QĐ-TTg Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại Expired 23/2010/TT-BTP Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản Expired 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Expired 04/2011/TT-BNV Thông tư số 04/2011/TT-BNV Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên Expired 108/2010/NĐ-CP Nghị định số 108/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động Expired 19/2008/TT-BXD Thông tư số 19/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế Expired 154/2010/TT-BTC Thông tư số 154/2010/TT-BTC Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ Expired 02/2011/TT-BNV Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 100/2010/NĐ-CP Nghị định số 100/2010/NĐ-CP Về Công báo Expired 05/2011/NĐ-CP Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc In effect 36/2010/QĐ-TTg Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg Ban hành “Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá” In effect 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Expired 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Expired 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 71/2010/TT-BTC Thông tư số 71/2010/TT-BTC Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường Expired 68/2010/TT-BTC Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ Expired 02/2010/TT-BNV Thông tư số 02/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp Expired 06/2008/TT-BNV Thông tư số 06/2008/TT-BNV Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 04/2008/TT-BNV Thông tư số 04/2008/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện Expired 39/2010/NĐ-CP Nghị định số 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị In effect 38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Expired 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Expired 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Expired 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 09/2010/NĐ-CP Nghị định số 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông Expired 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 91/2009/NĐ-CP Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Expired 181/2009/TT-BTC Thông tư số 181/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Expired 34/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 Lưu trữ quốc gia Expired 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu Expired 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 75/2002/NĐ-CP Nghị định số 75/2002/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài In effect 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 111/2004/NĐ-CP Nghị định số 111/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia Expired 110/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 Expired 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Expired 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Expired 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Expired 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Expired 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 In effect 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 In effect 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 In effect 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều In effect 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật In effect 141/2007/TT-BTC Thông tư số 141/2007/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Expired 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 In effect 180/2007/NĐ-CP Nghị định số 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Expired 14/2008/QH12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 In effect 13/2008/QH12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 Expired 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính In effect 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Expired 23/2009/NĐ-CP Nghị định số 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở Expired 132/2008/NĐ-CP Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa In effect 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Expired 20/2008/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng Expired 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 67/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị Expired 31/2009/NĐ-CP Nghị định số 31/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu Expired 96/2009/QĐ-TTg Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg Sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Expired 67/2009/NĐ-CP Nghị định số 67/2009/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa In effect 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Expired 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Expired
Replaces 10
23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông In effect 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Quy định biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hoà Expired 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Expired 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định cước phí vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.