Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất và tính tiền sử dụng/ thuê đất. Hệ số K được chia thành hai phụ lục dựa vào khu vực địa lý.
Scope of application
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Key points
- Hệ số K (Phụ lục I) được áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và xác định đơn giá thuê đất hàng năm, với hệ số từ 1.0 đến 1.5.
- Hệ số K (Phụ lục II) được áp dụng cho việc tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, với hệ số từ 1.0 đến 1.2.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 và thay thế Quyết định trước đó.
- Hệ số K được chia thành các khu vực khác nhau dựa trên địa lý, bao gồm cả Thành phố Hà Giang, Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, và các huyện còn lại.
- Đối với đất nông nghiệp, hệ số K luôn là 1.0 trong cả hai phụ lục.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc xác định giá đất và tiền sử dụng/ thuê đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi tính toán chi phí liên quan đến đất đai.
❓ Frequently asked questions
Hệ số K được áp dụng như thế nào?
Hệ số K được áp dụng để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và đơn giá thuê đất hàng năm (Phụ lục I), cũng như tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục II).
Hệ số K có thay đổi giữa các khu vực không?
Có, hệ số K thay đổi dựa trên khu vực địa lý. Ví dụ, tại Thành phố Hà Giang, các phường có hệ số 1.5 trong khi các xã còn lại có hệ số 1.3 (Phụ lục I).
Hệ số K cho đất nông nghiệp là bao nhiêu?
Hệ số K cho đất nông nghiệp luôn là 1.0, không thay đổi giữa các khu vực (cả Phụ lục I và II).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.
Hệ số K được áp dụng cho các trường hợp cụ thể nào?
Hệ số K được áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất hàng năm, và tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục I và II).
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 419 /TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 (gọi tắt là hệ số K) trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Hệ số K quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Hệ số K quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các trường hợp tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Giang)
|
TT |
Khu vực |
Hệ số điều chỉnh (K) |
|
|
Đất ở và Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
Đất |
||
|
1 |
Thành phố Hà Giang: |
|
|
|
a |
Các phường |
1.5 |
1.0 |
|
b |
Các xã còn lại (trừ xã Phương Độ thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy) |
1.3 |
1.0 |
|
2 |
Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang: |
|
|
|
a |
Các thị trấn: Vị Xuyên,Việt Lâm, Việt Quang, Vĩnh Tuy |
1.4 |
1.0 |
|
b |
Các xã còn lại và Khu CN Bình Vàng (trừ các xã: Thanh Thủy, Thanh Đức, Lao Chải, Xín Chải, Phương Tiến, Phong Quang thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy) |
1.3 |
1.0 |
|
c |
Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy: |
|
|
|
|
- Khu cửa khẩu và Khu hành chính xã Thanh Thủy |
1.2 |
1.0 |
|
|
- Các khu vực còn lại |
1.1 |
1.0 |
|
3 |
Các huyện còn lại: |
|
|
|
a |
Khu vực Thị trấn |
1.3 |
1.0 |
|
b |
Đất khu, cụm công nghiệp |
1.2 |
1.0 |
|
c |
Các xã còn lại |
1.1 |
1.0 |
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Giang)
|
TT |
Khu vực |
Hệ số điều chỉnh (K) |
|
|
Đất ở và Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
Đất |
||
|
1 |
Thành phố Hà Giang: |
|
|
|
a |
Các phường |
1.2 |
1.0 |
|
b |
Các xã còn lại (trừ xã Phương Độ thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy) |
1.0 |
1.0 |
|
2 |
Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang: |
|
|
|
a |
Các thị trấn: Vị Xuyên,Việt Lâm, Việt Quang, Vĩnh Tuy |
1.1 |
1.0 |
|
b |
Các xã còn lại và Khu CN Bình Vàng (trừ các xã: Thanh Thủy, Thanh Đức, Lao Chải, Xín Chải, Phương Tiến, Phong Quang thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy) |
1.0 |
1.0 |
|
c |
Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy: |
|
|
|
|
- Khu cửa khẩu và Khu hành chính xã Thanh Thủy |
1.0 |
1.0 |
|
|
- Các khu vực còn lại |
1.0 |
1.0 |
|
3 |
Các huyện còn lại: |
|
|
|
a |
Khu vực Thị trấn |
1.1 |
1.0 |
|
b |
Các xã còn lại |
1.0 |
1.0 |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.