Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi và phương tiện thủy nội địa phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2020.

文号29/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Nguyễn Ngọc Hai — Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Giao Thông Vận Tải
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/10/2020
生效日期20/11/2020
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi và phương tiện thủy nội địa phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2020.

适用范围

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Cảng, bến thủy nội địa → phải đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định (Điều 3)
  • Nhà hàng nổi → được phép hoạt động nhưng phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh môi trường và du lịch (Điều 4)
  • Phương tiện thủy nội địa phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí → phải đăng ký, đăng kiểm theo quy định (Điều 5)
  • Các hoạt động trên sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo → phải tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường (Điều 6)
  • Vi phạm quy định → bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật (Điều 7)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý hoạt động du lịch trên sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo, đảm bảo an toàn cho người dân và du khách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thủy nội địa nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ 常见问题

Công ty của tôi muốn mở nhà hàng nổi trên sông, cần làm gì?

Công ty bạn cần đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định (Điều 3) và tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh môi trường và du lịch (Điều 4).

Phương tiện thủy nội địa phục vụ tham quan du lịch cần đăng ký, đăng kiểm như thế nào?

Phương tiện thủy nội địa phục vụ tham quan du lịch phải đăng ký hoạt động và đăng kiểm theo quy định (Điều 5).

Vi phạm quy định trong Quyết định này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Vi phạm quy định trong Quyết định này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật (Điều 7).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2020 (Điều 2).

Các hoạt động trên sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo cần tuân thủ những quy định gì?

Các hoạt động trên sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo phải tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường (Điều 6).

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐ-UBND
Ủy ban nhân dân Bình Thuận, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến,
nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch,
vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo
trên địa bàn tỉnh


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;

Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vựcđường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy
nội địa;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng
phương tiện thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2894/TTrSGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Hai

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 21
15/2016/TT-BGTVT Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa 生效中 75/2014/TT-BGTVT Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa 生效中 128/2018/NĐ-CP Nghị định số 128/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 48/2015/TT-BGTVT Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 40/2005/QH11 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 已失效 95/2015/QH13 Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13 生效中 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 已失效 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 生效中 48/2019/NĐ-CP Nghị định số 48/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước 生效中 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa 生效中 58/2017/NĐ-CP Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải 生效中 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 110/2014/NĐ-CP Nghị định số 110/2014/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa 已失效 50/2014/TT-BGTVT Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT Quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa 生效中 24/2015/NĐ-CP Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa 已失效 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 生效中 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 已失效
29/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。