Quyết định này quy định hệ số K thành phần để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho chủ rừng là tổ chức và hộ gia đình/cá nhân, cộng đồng dân cư thôn. Hệ số K4 được điều chỉnh dựa trên mức độ khó khăn bảo vệ rừng.
Đối tượng áp dụng
Chủ rừng là tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Các điểm cốt lõi
- Hệ số K1, K2, K3 áp dụng theo Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT
- Hệ số K4 = 1,00 cho xã đặc biệt khó khăn và 0,90 cho địa bàn còn lại
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xác định hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là tổ chức
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo xác định hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình/cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
- Chủ rừng là tổ chức Nhà nước thống nhất áp dụng hệ số K với hộ nhận khoán bảo vệ rừng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho chủ rừng trong việc chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian và nguồn lực để xác định hệ số K, có thể gây khó khăn cho một số địa phương đặc biệt khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ số K4 được điều chỉnh như thế nào?
Hệ số K4 = 1,00 cho xã đặc biệt khó khăn và 0,90 cho địa bàn còn lại.
Ai chịu trách nhiệm xác định hệ số K?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định cho chủ rừng là tổ chức; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xác định cho chủ rừng là hộ gia đình/cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
Hệ số K được áp dụng khi nào?
Áp dụng để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Chủ rừng Nhà nước có cần thống nhất với hộ nhận khoán bảo vệ rừng không?
Có, chủ rừng là tổ chức Nhà nước phải thống nhất áp dụng hệ số K với hộ nhận khoán bảo vệ rừng và thể hiện trong hợp đồng khoán.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định hệ số K thành phần để áp dụng chi trả tiền dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 54/TTr-SNN ngày 22 tháng 5 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số K thành phần áp dụng để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Hệ số K1, K2, K3 áp dụng theo các điểm a, b và c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn đối với việc bảo vệ rừng:
a) Đối với địa bàn xã đặc biệt khó khăn thì hệ số K4 = 1,00.
b) Đối với địa bàn còn lại thì hệ số K4 = 0,90.
Địa bàn xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì chỉ đạo các cơ quan có liên quan, tiến hành xác định hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là tổ chức theo Quyết định này để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan có liên quan, tiến hành xác định hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo Quyết định này để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
3. Chủ rừng là tổ chức Nhà nước thống nhất việc áp dụng hệ số K với hộ nhận khoán bảo vệ rừng và được thể hiện trong hợp đồng khoán.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.