Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng

Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng. Văn bản này quy định cụ thể về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở, đồng thời đề ra các biện pháp để kiện toàn cơ cấu tổ chức hoạt động.

Số hiệu06/2014/TTLT-BXD-BNV
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýCao Lại Quang Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Trần Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/05/2014
Ngày áp dụng01/07/2014
Ngày hết hiệu lực15/10/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng. Văn bản này quy định cụ thể về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở, đồng thời đề ra các biện pháp để kiện toàn cơ cấu tổ chức hoạt động.

Đối tượng áp dụng

Thanh tra Sở Xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã, huyện; Công an cấp xã, huyện, tỉnh; các cơ quan liên quan trong việc quản lý trật tự xây dựng.

Các điểm cốt lõi

  • Thanh tra sở là cơ quan thanh tra nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc tiến hành thanh tra hành chính và chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở.
  • Chánh Thanh tra sở do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Chánh Thanh tra được bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở.
  • Thanh tra viên và công chức thuộc Thanh tra sở được tổ chức thành các bộ phận thực hiện chức năng thanh tra hành chính, chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, quản lý trật tự xây dựng.
  • Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lập đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức hoạt động của Thanh tra sở.
  • Hằng năm, biên chế công chức của Thanh tra sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng thông qua việc kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng công tác đối với Giám đốc Sở Xây dựng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh và Phó Chánh Thanh tra sở.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thanh tra sở có chức năng gì?

Thanh tra sở thực hiện chức năng thanh tra hành chính, chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở Xây dựng.

Chánh Thanh tra sở được bổ nhiệm như thế nào?

Chánh Thanh tra sở do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

Biên chế công chức của Thanh tra sở do ai quyết định?

Hằng năm, biên chế công chức của Thanh tra sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm gì trong việc kiện toàn cơ cấu tổ chức Thanh tra sở?

Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lập đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức hoạt động của Thanh tra sở.

Thanh tra viên và công chức thuộc Thanh tra sở được phân chia thành các bộ phận như thế nào?

Thanh tra viên và công chức thuộc Thanh tra sở được tổ chức thành các bộ phận thực hiện chức năng thanh tra hành chính, chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, quản lý trật tự xây dựng.

Toàn văn

Bộ Nội vụ - Bộ Xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2014/TTLT-BXD-BNV
Ngày 14 tháng 5 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng

______________________

 

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng.

Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra sở

1. Thanh tra Sở Xây dựng (sau đây gọi là Thanh tra sở) là cơ quan thanh tra nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở Xây dựng tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở Xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Xây dựng; chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng.

3. Thanh tra sở là tổ chức có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở

1. Thanh tra sở thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thanh tra, Điều 8 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 26/2013/NĐ-CP) và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Chánh Thanh tra sở chỉ đạo, phân công công chức, thanh tra viên của Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 180/2007/NĐ-CP).

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở

1. Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, không quá 03 Phó Chánh Thanh tra (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Chánh Thanh tra), thanh tra viên, công chức giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở. Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh Thanh tra.

2. Thanh tra viên, công chức thuộc Thanh tra sở được tổ chức thành các bộ phận thực hiện chức năng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, quản lý trật tự xây dựng tại các địa bàn và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Điều 4. Đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở

Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lập đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở. Đề án gồm những nội dung chính như sau:

1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng;

2. Quan hệ phối hợp giữa Thanh tra Sở Xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện; Công an cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tại địa phương trong hoạt động thanh tra xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và xử phạt vi phạm hành chính;

3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và theo yêu cầu quản lý của từng địa phương;

4. Trụ sở, trang thiết bị làm việc, trang phục và các chế độ, chính sách khác đối với thanh tra viên, công chức;

5. Kinh phí hoạt động;

6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng, các cơ quan liên quan đối với tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở Xây dựng.

Điều 5. Biên chế Thanh tra sở

1. Hằng năm, biên chế công chức của Thanh tra sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Xây dựng theo đề án vị trí việc làm, bảo đảm bố trí đủ biên chế công chức để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

2. Một số vị trí việc làm khác gồm các công việc hỗ trợ, phục vụ được thực hiện theo chế độ hợp đồng lao động.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với hoạt động thanh tra xây dựng tại địa phương

1. Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP, Điểm b Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, có trách nhiệm xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

5. Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tham gia xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

6. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước có trách nhiệm thực hiện các quyết định ngừng cung cấp điện, ngừng cung cấp nước do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức khác thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để kịp thời xem xét, giải quyết.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, thay thế Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra xây dựng ở địa phương.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Anh Tuấn
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Cao Lại Quang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 16
26/2013/NĐ-CP Nghị định số 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng Hết hiệu lực 61/2012/NĐ-CP Nghị định số 61/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Hết hiệu lực 62/2013/NĐ-CP Nghị định số 62/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 76/2018/QĐ-UBND Quyết định số 76/2018/QĐ-UBND Về việc bàn hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 8 tháng 10 năm 2007 Của Ủy ban nhân dân tỉnh về kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở Xây dựng Còn hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Xây dựng tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 27/2014/QĐ-UBND Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 37/2015/QĐ-UBND Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 299/2014/QĐ-UBND Quyết định số 299/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc kiện toàn Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực
06/2014/TTLT-BXD-BNV
Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
50/2018/QĐ-UBND Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 2 điều 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2018 Hết hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 299/2014/QĐ-UBND Quyết định số 299 /2014/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số K thành phần để áp dụng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 37/2015/QĐ-UBND Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 27/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÒA GIẢI VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.