Quyết định số 299 /2014/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số K thành phần để áp dụng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

文号299/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Bắc Ninh
签署人Lại Thanh Sơn — Phó Chủ tịch
更新02/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/05/2014
生效日期09/06/2014
失效日期15/06/2021
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định hệ số K thành phần để áp dụng chi trả tiền dịch vụ

môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 54/TTr-SNN ngày 22 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số K thành phần áp dụng để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Hệ số K1, K2, Káp dụng theo các điểm a, b và c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

2. Hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn đối với việc bảo vệ rừng:

a) Đối với địa bàn xã đặc biệt khó khăn thì hệ số K4 = 1,00.

b) Đối với địa bàn còn lại thì hệ số K4 = 0,90.

          Địa bàn xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.  

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì chỉ đạo các cơ quan có liên quan, tiến hành xác định hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là tổ chức theo Quyết định này để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

       2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan có liên quan, tiến hành xác định hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo Quyết định này để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

       3. Chủ rừng là tổ chức Nhà nước thống nhất việc áp dụng hệ số K với hộ nhận khoán bảo vệ rừng và được thể hiện trong hợp đồng khoán.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 1
299/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 299 /2014/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số K thành phần để áp dụng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。