Quyết định này quy định lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu đến năm 2030, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sinh sống tại các đô thị. Giá dịch vụ tăng dần qua từng giai đoạn theo mức giá cụ thể được nêu trong phụ biểu.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sinh sống, hoạt động tại các đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Key points
- thoát nước được áp dụng hệ số 1,0 cho cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp đã xử lý nước thải đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành (áp dụng giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính).
- Hộ dân cư, cơ quan hành chính: Giá dịch vụ tăng từ năm 2016 đến 2030, cụ thể là từ 700 đồng/m3 đến 2.400 đồng/m3.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn: Giá dịch vụ tăng từ 875 đồng/m3 đến 3.000 đồng/m3.
- Sản xuất nhỏ, rửa xe: Giá dịch vụ tăng từ 1.050 đồng/m3 đến 3.600 đồng/m3.
- Nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện: Giá dịch vụ tăng từ 1.225 đồng/m3 đến 4.200 đồng/m3.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc đảm bảo vệ sinh môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Tác động tiêu cực là tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước, đặc biệt là đối với doanh nghiệp có quy mô lớn.
❓ Frequently asked questions
Giá dịch vụ thoát nước đô thị sẽ tăng như thế nào?
Giá dịch vụ thoát nước đô thị từ năm 2016 đến 2030 sẽ tăng dần theo lộ trình cụ thể, với mức giá cụ thể được nêu trong phụ biểu.
Ai sẽ chịu trách nhiệm thu giá dịch vụ thoát nước?
Công ty Cổ phần cấp nước Sơn La và Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Mộc Châu sẽ tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước cho các hộ dân cư, cơ quan hành chính sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước sẽ thu trực tiếp từ các tổ chức cá nhân không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
Các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp có được giảm giá dịch vụ thoát nước không?
Nếu nước thải đã được xử lý đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền), các cơ sở này sẽ áp dụng hệ số bằng 1,0 và được tính như hộ dân cư, cơ quan hành chính.
Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu tiền dịch vụ thoát nước là bao nhiêu?
Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu tiền dịch vụ thoát nước bằng 5% trên số thu thực tế, sau đó nộp vào Ngân sách.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn
thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030
_______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 192/TTr-SXD ngày 20 tháng 10 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030.
(có Phụ biểu lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước kèm theo)
Căn cứ theo Lộ trình Giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể theo từng thời điểm để triển khai thực hiện và không vượt quá mức giá theo lộ trình. Đối với các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp mà nước thải đã được xử lý đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) thì áp dụng hệ số bằng 1,0 và giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La từ năm 2016 đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sinh sống, hoạt động tại các đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La xả nước thải vào hệ thống thoát nước.
- Các đối tượng trả tiền giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại Quyết định này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Phương thức thu, cơ quan thu, xác định khối lượng nước thải và quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
1. Phương thức thu
- Thu thông qua hóa đơn thu tiền nước đối với các tổ chức cá nhân hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung.
- Các tổ chức cá nhân hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thu giá dịch vụ thoát nước trực tiếp thu.
2. Cơ quan thu
- Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Mộc Châu tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước, đối với các tổ chức cá nhân hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung.
- Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thu giá dịch vụ thoát nước đối với các tổ chức cá nhân hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
3. Xác định khối lượng nước thải
Thực hiện theo Điều 25, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch thu thoát nước.
- Tỷ lệ % (phần trăm) để lại cho cơ quan thu tiền dịch vụ thoát nước bằng 5% trên số thu thực tế.
- Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn thu tiền nước của Công ty Cổ phần cấp nước Sơn La, Công ty CP Đầu tư xây dựng Mộc Châu, sau khi trích lại cho Công ty 5% để phục vụ công tác thu, số còn lại nộp toàn bộ vào Ngân sách.
- Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thu thì để lại toàn bộ cho đơn vị và được trừ vào số tiền theo hợp đồng quản lý vận hành ký kết giữa UBND các huyện, thành phố và đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước đô thị.
Điều 4. Nhiệm vụ của các Sở, UBND các huyện thành phố:
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước đô thị đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước;
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở
có liên quan kiểm tra việc xây dựng, thực hiện quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng cho các đối tượng có liên quan đến dịch vụ này tại địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh để xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng để theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
- Tổ chức thẩm định giá dịch vụ thoát nước trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc xây dựng, thực hiện quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng cho các đối tượng có liên quan đến dịch vụ này tại địa phương
3. UBND các huyện, thành phố Sơn La
Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tốt quy định quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý; chấp hành việc thanh toán giá dịch vụ thoát nước theo quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Giám đốc Công ty Cổ phần cấp nước Sơn La; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Mộc Châu; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ biểu số 01
LỘ TRÌNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)
__________________________________
|
TT |
Đối tượng thoát nước |
Hệ số |
Lộ trình tăng giá (Đơn vị tính: Đồng/m3 |
||||||||
|
Năm 2016 = 70% Giá thành vận hành, bảo dưỡng hệ thống hiện có |
Năm 2017 = 100% Giá thành vận hành, bảo dưỡng hệ thống hiện có |
Giai đoạn 2018 – 2019 = 40% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện, điện tử |
Giai đoạn 2020 – 2021 = 50% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2022 – 2023 = 60% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2024 – 2025 = 70% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2026 - 2027 = 80% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2028 – 2029 = 90% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Năm 2030 = 100% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
|||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
1 |
Hộ dân cư, cơ quan hành chính |
1,00 |
1.000 |
1.500 |
1.700 |
2.100 |
2.500 |
2.900 |
3.300 |
3.800 |
4.200 |
|
2 |
Kinh doanh nhà hàng, Khách sạn |
1,25 |
1.250 |
1.800 |
2.100 |
2.600 |
3.100 |
3.600 |
4.200 |
4.700 |
5.200 |
|
3 |
Sản xuất nhỏ, rửa xe |
1,50 |
1.500 |
2.200 |
2.500 |
3.100 |
3.700 |
4.400 |
5.000 |
5.600 |
6.300 |
|
4 |
Nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện |
1,75 |
1.750 |
2.600 |
2.900 |
3.600 |
4.400 |
5.100 |
5.800 |
6.600 |
7.300 |
Ghi chú:
Đối với các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp mà nước thải đã được xử lý đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) thì áp dụng hệ số bằng 1,0 và giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính.
Phụ biểu số 02
LỘ TRÌNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC HUYỆN MỘC CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La
_______________________________________
|
TT |
Đối tượng thoát nước |
Hệ số |
Lộ trình tăng giá (Đơn vị tính: Đồng/m3 |
||||||||
|
Năm 2016 = 70% Giá thành vận hành, bảo dưỡng hệ thống hiện có |
Năm 2017 = 100% Giá thành vận hành, bảo dưỡng hệ thống hiện có |
Giai đoạn 2018 – 2019 = 40% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện, điện tử |
Giai đoạn 2020 – 2021 = 50% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2022 – 2023 = 60% Giát hành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2024 – 2025 = 70% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2026 - 2027 = 80% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Giai đoạn 2028 – 2029 = 90% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
Năm 2030 = 100% Giá thành đã bao gồm khấu hao cơ điện điện tử |
|||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
1 |
Hộ dân cư, cơ quan hành chính |
1,00 |
700 |
900 |
1.100 |
1.300 |
1.500 |
1.700 |
1.900 |
2.200 |
2.400 |
|
2 |
Kinh doanh nhà hàng, Khách sạn |
1,25 |
875 |
1.100 |
1.400 |
1.600 |
1.900 |
2.200 |
2.400 |
2.700 |
3.000 |
|
3 |
Sản xuất nhỏ, rửa xe |
1,50 |
1.050 |
1.400 |
1.700 |
2.000 |
2.300 |
2.600 |
2.900 |
3.200 |
3.600 |
|
4 |
Nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện |
1,75 |
1.225 |
1.600 |
2.000 |
2.300 |
2.700 |
3.000 |
3.400 |
3.800 |
4.200 |
Ghi chú:
Đối với các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp mà nước thải đã được xử lý đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) thì áp dụng hệ số bằng 1,0 và giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.