Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX

Số hiệu30/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýVõ Thành Hạo — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/12/2017
Ngày áp dụng15/12/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2017/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 5 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6

 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc phản ánh những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương được cử tri quan tâm. Đồng thời đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc, cầu thị của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành trong việc trả lời và tiếp thu các ý kiến chất vấn của đại biểu.

Ðiều 2. Về từng nội dung cụ thể, Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các công việc như sau:

1. Về giải pháp quản lý, nâng cao chất lượng giống cây trồng của tỉnh trong thời gian tới:

a) Ban hành các quyết định về việc quản lý cây giống, quản lý quá trình sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định pháp luật.

b) Rà soát, thống kê các cơ sở, hộ tham gia sản xuất, kinh doanh giống cây trồng để đưa vào danh sách quản lý và buộc thực hiện các điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây trồng đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật.

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người dân sản xuất, kinh doanh cây giống đảm bảo chất lượng; công khai, minh bạch thông tin về chất lượng cây giống. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng.

d) Tổ chức khảo sát thị trường, xác định nhu cầu về cây giống để định hướng cho người dân sản xuất, kinh doanh cây giống đáp ứng theo nhu cầu của thị trường.

đ) Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và các phương pháp mới trong sản xuất, lai tạo giống cây trồng để nâng cao chất lượng cây giống và hiệu quả kinh tế trong sản xuất, kinh doanh giống cây trồng.

e) Xây dựng chiến lược tổng thể và đồng bộ phát triển giống cây trồng của tỉnh.

2. Về phương án ứng phó tình hình biển xâm thực, sạt lở tại khu vực Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú:

a) Thống nhất với chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý cho người dân, đơn vị, tổ chức thực hiện các giải pháp chống sạt lở tạm thời. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai giải pháp chống sạt lở đảm bảo theo khả năng và đúng theo quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, áp dụng các giải pháp phù hợp để ứng phó tình hình xâm thực biển, sạt lở bờ biển trên địa bàn toàn tỉnh; tiếp tục kiến nghị, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện đầu tư xây dựng các công trình chống sạt lở, đảm bảo hiệu quả lâu dài.

3. Về tiến độ xây dựng dự án điểm du lịch cồn Phú Bình, huyện Chợ Lách theo Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020:

Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho Công ty cổ phần Phú Bình gia hạn thêm 12 tháng để đầu tư, xây dựng phần diện tích đất du lịch theo Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu đến hết năm 2018, nhà đầu tư chưa hoàn thành dự án và chưa đưa dự án Điểm du lịch sinh thái Phú Bình vào hoạt động chính thức thì Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

4. Về công tác tổ chức kỳ thi tuyển dụng công chức năm 2016:

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát lại toàn bộ quá trình thực hiện công tác tổ chức và công bố kết quả kỳ thi tuyển công chức năm 2016, báo cáo cụ thể những việc được và chưa được thực hiện đúng theo Quy chế tổ chức thi tuyển công chức tỉnh Bến Tre năm 2016; đồng thời đưa ra giải pháp xử lý toàn diện các vấn đề còn tồn tại, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các thí sinh tham gia kỳ thi này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm các nội dung nêu trên.

a) Đối với các nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 2, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp lệ kỳ giữa năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Đối với nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 2, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sau 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Thành Hạo
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 8
13/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 05/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; hỗ trợ người dân tham gia học xoá mù chữ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 Còn hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 07/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách địa phương Còn hiệu lực 22/2019/QĐ-UBND Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất Hết hiệu lực
30/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 25
02/2017/TT-BYT Thông tư số 02/2017/TT-BYT Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp Hết hiệu lực 63/2017/TT-BTC Thông tư số 63/2017/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Hết hiệu lực 159/2016/NĐ-CP Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân Hết hiệu lực 40/2017/TT-BTC Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Còn hiệu lực 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 339/2016/TT-BTC Thông tư số 339/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Còn hiệu lực 164/2016/NĐ-CP Nghị định số 164/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân Còn hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực 05/2013/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu Còn hiệu lực 105/2012/NĐ-CP Nghị định số 105/2012/NĐ-CP Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Hết hiệu lực
Thay thế 7
25/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 09/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 01/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND việc phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 40/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2019/NQ-HĐND Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án: Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 63/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Bình quản lý Hết hiệu lực 111/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 111/2019/NQ-HĐND Ban hành quy chế hoạt động của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.