Thông tư số 339/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

Thông tư này quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương. Mức chi được quy định cụ thể cho từng nội dung như tiền thưởng, tiền họp ngoài giờ, thông tin tuyên truyền, mua sắm tài sản, máy móc thiết bị và hỗ trợ người trực đường dây nóng.

Số hiệu339/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/12/2016
Ngày áp dụng15/02/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương. Mức chi được quy định cụ thể cho từng nội dung như tiền thưởng, tiền họp ngoài giờ, thông tin tuyên truyền, mua sắm tài sản, máy móc thiết bị và hỗ trợ người trực đường dây nóng.

Đối tượng áp dụng

Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương

Các điểm cốt lõi

  • Quy định mức chi cụ thể cho từng nội dung hoạt động.
  • Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước.
  • Mức chi tối đa được quy định tại Thông tư này là cơ sở để các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định mức chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017.
  • Áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có sự thay đổi về chế độ, định mức chi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
  • Cải thiện chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Mức chi tối đa cho cuộc họp do Ban Chỉ đạo 389 quốc gia tổ chức là bao nhiêu?

Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 100.000 đồng/người/buổi.

Ban Chỉ đạo 389 địa phương có trách nhiệm gì trong việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước?

Hàng năm, Ban Chỉ đạo 389 địa phương có trách nhiệm lập dự toán chi ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên của đơn vị theo quy định tại Điều 3 và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên của địa phương để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339 /2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt
động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo ng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 389 c gia) và Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi là Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389 c gia); 

b) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các Bộ, cơ quan trung ương (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương, nếu có) và bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo ng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các Bộ, cơ quan trung ương (sau đây gọi là bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương, nếu có); 

c) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả địa phương (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 389 địa phương) và cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực hoặc bộ phận thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả địa phương (sau đây gọi là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 địa phương, nếu có); 

d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

1. Nguồn ngân sách nhà nước:

a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Tài chính (đối với Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia), các Bộ, cơ quan trung ương (đối với bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương).

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 địa phương, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 địa phương và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo 389 địa phương.

2. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 3. Nội dung chi

1. Chi xây dựng chiến lược, kế hoạch chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, bao gồm: Chi tổ chức các cuộc họp, kiểm tra, giám sát việc xây dựng chiến lược, kế hoạch và hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

Trường hợp họp ngoài giờ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương được chi tiền họp cho các đại biểu tham dự cuộc họp. Các cơ quan cử người tham dự các cuộc họp ngoài giờ không thực hiện thanh toán tiền làm thêm giờ cho cán bộ công chức, viên chức được cử tham dự các cuộc họp này. 

2. Chi kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; kiểm tra, giám sát liên ngành việc xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 

3. Chi hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm ở nước ngoài về lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 

4. Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp liên ngành chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 

5. Chi tổ chức hội nghị tổng kết, sơ kết đánh giá công tác định kỳ và theo chuyên đề của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương vê chông buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

6. Chi tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

7. Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc; mua tài liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

8. Cho thuê phương tiện đi lại, mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương.

9. Chi làm thêm giờ phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương.

10. Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương (nếu có). Người nhận khoản hỗ trợ này thì không được thanh toán tiền làm đêm, làm thêm giờ do trực đường dây nóng theo quy định, số lượng đường dây nóng của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương do người có thẩm quyền của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương quyết định phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

11. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương (nếu có).

Điều 4. Mức chi

Mức chi cho các nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thông tư này quy định một số mức chi cụ thể như sau:

1. Mức chi tiền thưởng của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương đối với các tổ chức; cá nhân: Áp dụng mức chi tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Mức chi tiền họp ngoài giờ làm việc:

a) Cuộc họp do Ban Chỉ đạo 389 quốc gia tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 100.000 đồng/người/buổi.

b) Cuộc họp do Ban chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương, Ban Chỉ đạo 389 địa phương tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi.

3. Chi hoạt động thông tin tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

4. Chi mua sắm tài sản, máy móc thiết bị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày/tuần): 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng.
6. Chi tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 

Điều 5. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán

Công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 3B9 địa phương thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số nội dung như sau:

1. Lập, chấp hành dự toán: 

Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 địa phương có trách nhiệm lập dự toán chi ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên của đơn vị theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên của Bộ Tài chính (đối với Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia), của Bộ, cơ quan trung ương (đối với Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương) và các địa phương (đối với Ban Chỉ đạo 389 địa phương) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành. 

Việc phân bổ, chấp hành dự toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tại Thông tư này; trong đó, khi phân bổ dự toán ghi rõ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương. 

2. Quyết toán:

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương và Ban Chỉ đạo 389 địa phương được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính (đối với Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia), các Bộ, cơ quan trung ương (đối với Ban Chỉ đạo 389 của Bộ, cơ quan trung ương) và địa phương (đối với Ban Chỉ đạo 389 địa phương) theo quy định. 

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa. Căn cứ khả năng nguồn kinh phí: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương quy định mức chi cụ thể để thực hiện nhưng tối đa không vượt mức chi quy định tại Thông tư này; Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức chi cụ thể (cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Thông tư này) cho phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện. 

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

TM. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 30
215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 114/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 24/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 91/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 25/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 64/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Còn hiệu lực 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Về quy định mức chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Về mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 04/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Về việc quy định về mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 49/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 93/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 69/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Về việc áp dụng trực tiếp mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả quy định tại Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hết hiệu lực 17/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 04/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 61/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm hoạt động của Ban chỉnh đạo Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 96/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2017/NQ-HĐND Về quy định mức chi thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 46/2017/NQ-HĐND18 Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND18 Quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 104/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 43/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực
339/2016/TT-BTC
Thông tư số 339/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 21
91/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 13/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn; tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp. hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Phú thọ Còn hiệu lực 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2018 Hết hiệu lực 93/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND Quy định về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu phí tham quan và tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số tuyến du lịch quy định tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 17/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 34/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã Còn hiệu lực 61/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 69/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế, chính sách thu hút bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017-2020 Còn hiệu lực 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Còn hiệu lực 64/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2018/NQ-HĐND Quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX Còn hiệu lực 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 104/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 104 /2017/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch tổ chức các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2018 Còn hiệu lực 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Hóc Môn. Hết hiệu lực 96/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 46/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.