Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh từ năm 2023 đến 2025. Hỗ trợ dựa vào trình độ chuyên môn và được phân công cụ thể.

文号30/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Hồ Quốc Dũng — Chủ tịch
更新08/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/12/2022
生效日期20/12/2022
失效日期16/12/2023
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh từ năm 2023 đến 2025. Hỗ trợ dựa vào trình độ chuyên môn và được phân công cụ thể.

适用范围

Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lạng Sơn.

要点

  • Công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng (tiến sĩ), 800.000 đồng/người/tháng (thạc sĩ), 600.000 đồng/người/tháng (đại học), 500.000 đồng/người/tháng (cao đẳng).
  • Cán bộ, công chức cấp xã: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành khác từ cao đẳng trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.
  • Hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức trong việc chuyển đổi số, nâng cao năng lực kỹ thuật và hiệu quả công tác.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng thêm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện hỗ trợ.

❓ 常见问题

Công chức nào được hưởng chế độ hỗ trợ?

Công chức cấp tỉnh và cấp huyện có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên được hưởng hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng (tiến sĩ), 800.000 đồng/người/tháng (thạc sĩ), 600.000 đồng/người/tháng (đại học), 500.000 đồng/người/tháng (cao đẳng).

Cán bộ, công chức cấp xã được hỗ trợ bao nhiêu?

Cán bộ, công chức cấp xã có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành khác từ cao đẳng trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ có tính vào lương không?

Không, hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Kinh phí từ đâu đảm bảo?

Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 30/2022/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 12 năm 2022

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 – 2025

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban xây dựng đảng của Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

c) Công chức, viên chức biệt phái thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cấp huyện: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Văn phòng Huyện ủy, Phòng Văn hóa và Thông tin.

d) Cán bộ hoặc công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cấp xã: mỗi đơn vị cấp xã 01 cán bộ hoặc công chức.

đ) Viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh: Trung tâm Thông tin, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Quản lý cửa khẩu, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Trung tâm Công nghệ số, Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025

1. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

a) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 2 Điều 1.

b) Đối với công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên.

c) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành đào tạo khác từ cao đẳng trở lên.

d) Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công nhiệm vụ bằng quyết định.

2. Mức hỗ trợ

a) Đối với công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện:

- Trình độ tiến sĩ chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ thạc sĩ chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 800.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ đại học chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 600.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ cao đẳng chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 500.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng.

c) Mức hỗ trợ được tính trả theo lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện

Nghị quyết, Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2023./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Huyện ủy, HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam cấp huyện;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Đoàn Thị Hậu

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 21
11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中 89/2017/TT-BTC Thông tư số 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效
被其替代 1
30/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。