Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả, áp dụng cho cả phương thức điện tử và chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Document No.30/2024/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byThái Bảo — Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/12/2024
Effective date01/01/2025
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả, áp dụng cho cả phương thức điện tử và chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Scope of application

bảo trợ xã hội tại cộng đồng; hộ gia đình, cá nhân chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội.

Key points

  • bảo trợ xã hội → được hỗ trợ chi phí mai táng và các đối tượng khác được Ủy ban nhân dân cấp khẩn cấp;
  • Tổ chức dịch vụ chi trả → được chi trả mức tối đa 0,7% cho phương thức điện tử và 1,0% (nông thôn) hoặc 0,9% (thành thị) cho phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt;
  • Ngân sách cấp huyện → đảm bảo kinh phí thực hiện từ dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội;
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả;
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan → giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua việc chi trả chính sách trợ giúp một cách nhanh chóng và thuận tiện.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí dịch vụ có thể tăng thêm gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được hưởng lợi từ Nghị quyết này?

Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, hộ gia đình chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác được Ủy ban nhân dân cấp khẩn cấp.

Mức chi phí tối đa cho tổ chức dịch vụ chi trả là bao nhiêu?

Tối đa 0,7% cho phương thức điện tử và 1,0% (nông thôn) hoặc 0,9% (thành thị) cho phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Ngân sách cấp huyện chịu trách nhiệm như thế nào?

Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí thực hiện từ dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.

Ai có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Full text


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn một số điều Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội:

Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng; hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng; các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; các đối tượng khác được Ủy ban nhân dân các cấp hỗ trợ khẩn cấp (gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội).

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, như sau:

a) Đối với phương thức điện tử: Tối đa 0,7% trên tổng số tiền chi trả.

b) Đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt:

- Tối đa 1,0% trên tổng số tiền chi trả ở khu vực nông thôn (các xã).

- Tối đa 0,9% trên tổng số tiền chi trả ở khu vực thành thị (các phường, thị trấn).

4. Kinh phí thực hiện

Ngân sách cấp huyện đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan và Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

Nơi nhận:

 

Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Văn phòng Quốc hội (A+B);

Chính phủ;

Văn phòng Chính phủ (A+B):

Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;

Đông chí Bí thư Tỉnh ủy:

Thường trực Tỉnh ủy;

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

Các Đại biểu HĐND tỉnh;

Văn phòng Tỉnh ủy, DDDQH&HDND tỉnh, UBND tỉnh;

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

TT, huyện ủy, thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố

Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;

Công thông tin điện tử tỉnh;

Lưu: VT; PCTHĐ.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Thái Bảo


Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 76/2021/TT-BTC Thông tư số 76/2021/TT-BTC Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 02/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 50/2024/TT-BTC Thông tư số 50/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 76/2024/NĐ-CP Nghị định số 76/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired
30/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.