Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp và đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do tự khai hoang hoặc trước năm 1980 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc công nhận đất nông nghiệp và đất ở.
适用范围
Các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc công nhận đất nông nghiệp, công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
要点
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang: Hạn mức công nhận đất nông nghiệp không quá 02 ha cho mỗi loại đất (trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản) và không quá 30 ha cho mỗi loại đất (trồng cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng).
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980: Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị không quá 120 m2/hộ; tại nông thôn các vị trí tiếp giáp với trục đường giao thông chính không quá 200 m2/hộ, không thuộc các vị trí này không quá 400 m2/hộ. Mỗi khẩu tăng thêm được tính thêm 1/4 hạn mức công nhận đất ở tương ứng.
- Hộ gia đình đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ ngày 1/8/2024 đến khi Quyết định có hiệu lực: Hạn mức đất nông nghiệp, đất ở thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của tỉnh Tuyên Quang về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao hình thành từ năm 1980 đến trước năm 2004.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận và quản lý đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình xác định diện tích đất nông nghiệp và đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân do yêu cầu về hồ sơ và thủ tục phức tạp.
- Hạn chế quyền của một số người dân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ không ghi rõ mục đích sử dụng đất.
❓ 常见问题
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang được công nhận bao nhiêu ha đất nông nghiệp?
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang không quá 02 ha cho mỗi loại đất (trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản) và không quá 30 ha cho mỗi loại đất (trồng cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng).
Hộ gia đình sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 được công nhận bao nhiêu m2 đất ở?
Hộ gia đình có từ 1 đến 4 nhân khẩu: Tại đô thị không quá 120 m2/hộ; tại nông thôn các vị trí tiếp giáp với trục đường giao thông chính không quá 200 m2/hộ, không thuộc các vị trí này không quá 400 m2/hộ. Mỗi khẩu tăng thêm được tính thêm 1/4 hạn mức công nhận đất ở tương ứng.
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của tỉnh Tuyên Quang.
Hộ gia đình đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ trước khi Quyết định này có hiệu lực được công nhận bao nhiêu ha đất nông nghiệp, đất ở?
Hộ gia đình đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ ngày 1/8/2024 đến khi Quyết định này có hiệu lực sẽ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho trường hợp nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc công nhận đất nông nghiệp và đất ở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2024/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT DO TỰ KHAI HOANG; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI
VỚI TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 1980 VÀ TỪ NGÀY 18
THÁNG 12 NĂM 1980 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993 CHO HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 146, Điều 147, Điều 148, Điều 149 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44, khoản 45, khoản 46, khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ khoản 4 Điều 139 và khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; khoản 2 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 300/TTr-STNMT ngày 09 tháng 9 năm 2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 139 và khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai năm 2024) về hạn mức công nhận đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có một trong các loại giấy tờ về quyền sử đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc công nhận đất nông nghiệp, công nhận đất ở nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh do tự khai hoang, không có tranh chấp thì hạn mức công nhận đất nông nghiệp được xác định như sau:
1. Không quá 02 ha cho mỗi loại đất:
a) Đất trồng cây hằng năm.
b) Đất nuôi trồng thủy sản.
2. Không quá 30 ha cho mỗi loại đất:
a) Đất trồng cây lâu năm.
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì hạn mức đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định như sau:
1. Hộ gia đình có từ 01 đến 04 nhân khẩu:
a) Đối với đất ở tại đô thị: Hạn mức đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình tại địa bàn phường không quá 120,0 m2; tại địa bàn thị trấn không quá 150,0 m2.
b) Đối với đất ở tại nông thôn tại các vị trí đất tiếp giáp với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ); đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã hoặc cụm xã theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Hạn mức đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình không quá 200,0 m2
c) Đối với đất ở tại nông thôn không thuộc các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Hạn mức đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình không quá 400,0 m2.
2. Hộ gia đình có trên 04 nhân khẩu thì từ nhân khẩu thứ năm trở lên cứ mỗi khẩu tăng thêm được tính thêm diện tích đất ở bằng 1/4 (một phần tư) hạn mức công nhận đất ở tương ứng trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này đã được tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì hạn mức đất nông nghiệp, đất ở được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở; đất chuyển từ xã về phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Tuấn |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。