Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, từ 120.000 đồng/người/tháng lên 180.000 đồng/người/tháng.

文号31/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Võ Thành Kỳ — Phó Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Bảo Trợ Xã Hội
发布日期16/08/2010
生效日期26/08/2010
失效日期20/01/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, từ 120.000 đồng/người/tháng lên 180.000 đồng/người/tháng.

适用范围

Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

要点

  • Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg được nhận mức trợ cấp khó khăn là 180.000 đồng/người/tháng.
  • Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND.
  • Mức trợ cấp áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
  • Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được nhận mức trợ cấp khó khăn là 180.000 đồng/người/tháng.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân thuộc đối tượng này sẽ có thêm nguồn hỗ trợ kinh tế đáng kể, từ 120.000 đồng lên 180.000 đồng/người/tháng.
  • Đây là một biện pháp giúp cải thiện đời sống của người lao động đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động.

❓ 常见问题

Người nào được nhận mức trợ cấp khó khăn?

Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Mức trợ cấp khó khăn mới là bao nhiêu?

Mức trợ cấp khó khăn mới là 180.000 đồng/người/tháng.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Mức trợ cấp áp dụng từ khi nào?

Mức trợ cấp áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn từ đâu?

Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 

của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

__________________________________________________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

Căn cứ Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1374/LS.LĐTBXH-TC ngày 16 tháng 7 năm 2010 về việc nâng mức trợ cấp cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 120.000 đ/người/tháng lên 180.000 đ/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 2.

- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

- Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời gian áp dụng mức trợ cấp: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng được thụ hưởng chế độ trợ cấp căn cứ Quyết định thi hành./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
31/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。