Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình bãi bỏ toàn bộ 16 văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh này ban hành, áp dụng từ ngày 10 tháng 12 năm 2018. Các văn bản bị bãi bỏ chủ yếu liên quan đến tài chính, nội vụ, nông nghiệp, y tế, tư pháp và an ninh - quốc phòng.
要点
- Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ năm 2010 đến 2016 bị bãi bỏ, áp dụng từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
- Các văn bản liên quan đến tài chính như phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND), điều chỉnh tỷ lệ điều tiết nguồn thu ngân sách địa phương (Quyết định số 34/2012/QD-UBND) và phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách (Quyết định số 46/2016/QD-UBND).
- Văn bản về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND) và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (Quyết định số 33/2011/QD-UBND).
- Các văn bản liên quan đến tổ chức, hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Bình (Quyết định số 43/2016/QD-UBND và Quyết định số 13/2017/QD-UBND) đã bị bãi bỏ do Quỹ này đã giải thể.
- Văn bản về quy trình, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định số 22/2007/QD-UBND và Quyết định số 11/2014/QD-UBND) đã không còn phù hợp do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ không còn tuân theo các văn bản bị bãi bỏ, giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính.
- Các cơ quan chức năng như Sở Tư pháp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình cần điều chỉnh công tác quản lý văn bản quy phạm pháp luật theo hướng mới.
- Việc bãi bỏ các văn bản cũ giúp đảm bảo tính thống nhất và hiệu lực của hệ thống pháp luật hiện hành.
❓ 常见问题
Các văn bản nào bị bãi bỏ?
16 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ năm 2010 đến 2016, bao gồm các lĩnh vực tài chính, nội vụ, nông nghiệp, y tế, tư pháp và an ninh - quốc phòng.
Từ khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
Các văn bản bị bãi bỏ liên quan đến lĩnh vực nào?
Các văn bản bị bãi bỏ chủ yếu liên quan đến tài chính, nội vụ, nông nghiệp, y tế, tư pháp và an ninh - quốc phòng.
Tại sao các văn bản này bị bãi bỏ?
Các văn bản bị bãi bỏ vì đã được thay thế bởi văn bản mới hoặc không còn phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc bãi bỏ các văn bản này có tác động gì?
Người dân và doanh nghiệp sẽ không còn tuân theo các văn bản bị bãi bỏ, giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính. Các cơ quan chức năng cần điều chỉnh công tác quản lý văn bản quy phạm pháp luật theo hướng mới.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH __________ Số: 31/2018/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Quảng Bình, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 2240/STP-XDKTVB ngày 25 tháng 10 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ 16 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành (có Danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, NC. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Nguyễn Tiến Hoàng
|
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ TOÀN BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2018/QĐ-UBND ngày26 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
STT |
Tên loại văn bản |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản |
Tên gọi của văn bản |
Lý do bị bãi bỏ |
Ghi chú |
|
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH |
|||||
| 1 |
Quyết định |
09/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 |
Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình |
Nội dung này đã được quy định tại Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết này đã được thay thế bởi Nghị quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 |
|
| 2 |
Quyết định |
18/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 |
Về việc quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình |
Nội dung này đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND và Nghị quyết này đã được thay thế bởi Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 |
|
| 3 |
Quyết định |
20/2011/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 |
Về việc điều chỉnh Điểm 3 Mục II Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình |
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND đã được thay thế bởi Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 |
|
| 4 |
Quyết định |
34/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 |
Về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Quyết định số 12/2010/QD-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước |
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND đã được thay thế bởi Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 |
|
| 5 |
Quyết định |
43/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 |
Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. |
Thẩm quyền quy định nội dung này thuộc HĐND tỉnh. HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND để quy định nội dung này. |
|
| 6 |
Quyết định |
46/2016/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 |
Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. |
Thẩm quyền quy định nội dung này thuộc HĐND tỉnh. HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND để quy định nội dung này. |
|
| 7 |
Quyết định |
13/2017/QĐ-UBND ngày 15/05/2017 |
Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Bình |
Quỹ Đầu tư phát triển đã giải thể theo Quyết định số 2781/QĐ-UBND ngày 22/8/2018 của UBND tỉnh |
|
|
LĨNH VỰC NỘI VỤ |
|||||
| 8 |
Quyết định |
05/2017/QĐ-UBND ngày 13/02/2017 |
Thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Bình |
Quỹ Đầu tư phát triển đã giải thể theo Quyết định số 2781/QĐ-UBND ngày 22/8/2018 của UBND tỉnh |
|
|
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
|||||
| 9 |
Quyết định |
10/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 |
Về việc sửa đổi Khoản a, Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND đã hết hiệu lực thi hành. |
|
|
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG |
|||||
| 10 |
Quyết định |
28/2012/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 |
Về việc điều chỉnh diện tích, toạ độ mỏ sét gạch ngói Cồn Cùng, xã Kim Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ tại Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình |
Sét gạch ngói Cồn Cùng đã được đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 và Quyết định 32/2011/QĐ-UBND cũng đã được thay thế bởi Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND |
|
|
LĨNH VỰC Y TẾ |
|||||
| 11 |
Quyết định |
09/2015/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 |
Về việc quy định giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý |
Hiện nay áp dụng theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 |
|
|
LĨNH VỰC TƯ PHÁP |
|||||
| 12 |
Quyết định |
48/2003/QĐ-UB ngày 15/9/2003 |
Về việc thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh |
Các thành viên trong Hội đồng hiện nay đã nghỉ hưu hoặc chuyển đổi công tác |
|
| 13 |
Quyết định |
16/2005/QĐ-UB ngày 23/3/2005 |
Ban hành Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. |
Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo đã hết hiệu lực vào ngày 01/01/2018. |
|
| 14 |
Quyết định |
22/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 |
Ban hành Quy trình trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
Quy trình, trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đã được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ. |
|
| 15 |
Quyết định |
11/2014/QĐ-UBND ngày 07/7/2014 |
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
||
|
LĨNH VỰC AN NINH – QUỐC PHÒNG; LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
|||||
| 16 |
Quyết định |
33/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 |
Về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức trợ cấp ngày công lao động; hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình |
Nội dung này đã được quy định tại Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 02/12/2011 |
|
|
Tổng: 16 Quyết định |
|||||
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。