Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; trưởng phòng, phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định 31/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm, không điều chỉnh đối với các di tích theo Thông tư 04/2023/TT-BTC. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ được quy định cụ thể dựa trên số tiền thu được trong năm.

文号31/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lai Châu
签署人Lê Văn Lương — Chủ tịch
更新06/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/11/2023
生效日期28/11/2023
失效日期20/10/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định 31/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm, không điều chỉnh đối với các di tích theo Thông tư 04/2023/TT-BTC. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ được quy định cụ thể dựa trên số tiền thu được trong năm.

适用范围

Đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm được giao quản lý di tích; tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho các di tích và hoạt động lễ hội.

要点

  • Đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm → trích 10-20% số thu từ tiền công đức, tài trợ để chi hoạt động lễ hội, tu bổ, phục hồi, thường xuyên và các khoản chi đặc thù dựa trên số tiền thu được trong năm.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm → không trích từ tiền công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể.
  • Quyết định này áp dụng cho các di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái và không điều chỉnh đối với các di tích theo Thông tư 04/2023/TT-BTC.
  • Sở Tài chính → chủ trì, phối hợp triển khai Quyết định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn kinh phí cho các di tích để tu bổ, phục hồi và duy trì hoạt động thường xuyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm nếu số tiền thu từ công đức, tài trợ không đủ.
  • Lợi ích: Đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm có nguồn kinh phí để duy trì hoạt động.
  • Chi phí: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho các di tích cần tuân thủ quy định về mức trích.

❓ 常见问题

Mức trích từ tiền công đức, tài trợ là bao nhiêu?

Mức trích từ tiền công đức, tài trợ được quy định như sau: 10% số thu đối với các di tích thực hiện tiếp nhận từ 500 triệu đồng trở lên/01 năm; 20% số thu đối với các di tích thực hiện tiếp nhận từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng/01 năm; và 20% số thu đối với các di tích thực hiện tiếp nhận dưới 100 triệu đồng/01 năm.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm được giao quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái và tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho các di tích và hoạt động lễ hội.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm được trích bao nhiêu phần trăm số thu?

Đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm được trích từ 10-20% số thu từ tiền công đức, tài trợ dựa trên số tiền thu được trong năm.

Quyết định này không điều chỉnh đối với các di tích theo quy định nào?

Quyết định này không điều chỉnh đối với các di tích theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 04/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

Số: 31/2023/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 21 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.

Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 526/TTr-STC, ngày 15 tháng 12 năm 2023.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

b) Quyết định này không điều chỉnh đối với các di tích theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.

c) Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm được giao quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho các di tích và hoạt động lễ hội.

Điều 2. Quy định mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý

1. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ đối với các di tích thực hiện tiếp nhận từ 500 triệu đồng trở lên/01 năm (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).

a) Trích 10% số thu để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh, số tiền này chuyển vào tài khoản riêng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

b) Trích 10% số thu để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại di tích);

c) Trích 20% số thu để chi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;

d) Số còn lại để chi các khoản chi đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

2. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ đối với các di tích thực hiện tiếp nhận từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng/01 năm (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).

a) Trích 20% số thu để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại di tích);

b) Trích 20% số thu để chi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;

c) Số còn lại để chi các khoản chi đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

3. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích thực hiện tiếp nhận dưới 100 triệu đồng/01 năm (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).

a) Trích 20% số thu để chi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;

b) Số còn lại để chi các khoản chi đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

Điều 3. Quy định mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý

1. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ đối với các di tích thực hiện tiếp nhận từ 500 triệu đồng trở lên/01 năm (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).

a) Trích 10% số thu để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh, số tiền này chuyển vào tài khoản riêng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

b) Trích 10% số thu để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại di tích);

c) Trích 20% số thu để chi hoạt động thường xuyên của Ban quản lý di tích kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;

d) Số còn lại để chi các khoản chi đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

2. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ đối với các di tích thực hiện tiếp nhận từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng/01 năm (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).

a) Trích 20% số thu để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại di tích);

b) Trích 20% số thu để chi hoạt động thường xuyên của Ban quản lý di tích kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;

c) Số còn lại để chi các khoản chi đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

3. Mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích thực hiện tiếp nhận dưới 100 triệu đồng/01 năm (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).

a) Trích 20% số thu để chi hoạt động thường xuyên của Ban quản lý di tích kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;

b) Số còn lại để chi các khoản chi đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính; Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý di tích; các Ban quản lý di tích kiêm nhiệm; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- HĐND các huyện, TX, TP;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh; 
- Như Điều 5 QĐ;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TKTH, VX, NC, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Huy Tuấn

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 生效中 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 已失效 108/2020/NĐ-CP Nghị định số 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效
31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; trưởng phòng, phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。