Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021. Mức học phí được phân loại theo khối ngành và có sự thay đổi qua các năm.
Đối tượng áp dụng
Học sinh, sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý; cơ quan chức năng thực hiện quản lý và thu học phí.
Các điểm cốt lõi
- thu học phí: Học sinh, sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý.
- Mức thu học phí: Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, mức học phí được quy định cụ thể theo khối ngành và có sự thay đổi qua các năm.
- Cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức thu từ 670.000 đồng đến 980.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo khối ngành.
- Cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức thu từ 1.435.000 đồng đến 4.040.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo khối ngành.
- Học phí học lại bằng mức thu học phí quy định tại mục 4.1, mục 4.2.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn tài chính cho các cơ sở giáo dục công lập để duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên, đặc biệt là những ngành có mức học phí cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí cụ thể như thế nào?
Mức thu học phí từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 được quy định theo khối ngành, với mức tăng dần qua các năm. Ví dụ: Đại học Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản từ 670.000 đồng/tháng/sinh viên (năm học 2016-2017) lên đến 980.000 đồng/tháng/sinh viên (năm học 2020-2021).
Các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư có mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 dao động từ 1.435.000 đồng đến 4.040.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo khối ngành.
Học phí học lại được tính như thế nào?
Học phí học lại bằng mức thu học phí quy định tại mục 4.1 và 4.2 của quyết định này.
Có miễn, giảm học phí không?
Có, nhưng thực hiện theo quy định hiện hành.
Thời hạn áp dụng mức thu học phí này là bao lâu?
Quyết định này áp dụng từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI BÌNH QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2016-2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm 2016-2017 đến năm 2020-2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
2. Đối tượng thu học phí: Học sinh, sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý.
3. Đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Quy định về mức thu:
4.1. Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư:
ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
|
STT |
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo |
Năm học 2016- 2017 |
Năm học 2017- 2018 |
Năm học 2018- 2019 |
Năm học 2019- 2020 |
Năm học 2020- 2021 |
|
I. Đại học |
||||||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản |
670 |
740 |
810 |
890 |
980 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật |
790 |
870 |
960 |
1.060 |
1.170 |
|
II. Cao đẳng |
||||||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản |
540 |
590 |
650 |
710 |
780 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật |
630 |
700 |
770 |
850 |
940 |
|
3 |
Y dược |
780 |
860 |
940 |
1.040 |
1.140 |
|
III. Trung cấp |
||||||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản |
470 |
520 |
570 |
620 |
690 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật |
550 |
610 |
670 |
740 |
820 |
|
3 |
Y dược |
680 |
750 |
830 |
910 |
1.000 |
4.2. Mức học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư:
ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
|
STT |
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo |
Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018 |
Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
|
I. Đại học |
|||||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản |
1.750 |
1.850 |
2.050 |
|
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật |
2.050 |
2.200 |
2.400 |
|
|
II. Cao đẳng |
|||||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản |
1.400 |
1.480 |
1.640 |
|
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật |
1.640 |
1.760 |
1.920 |
|
|
3 |
Y dược |
3.520 |
3.680 |
4.040 |
|
|
III. Trung cấp |
|||||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản |
1.225 |
1.295 |
1.435 |
|
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật |
1.435 |
1.540 |
1.680 |
|
|
3 |
Y dược |
3.080 |
3.220 |
3.53 |
|
4.3. Học phí học lại: bằng mức thu học phí quy định tại mục 4.1, mục 4.2.
4.4. Mức thu học phí đào tạo thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.
5. Cơ chế miễn, giảm học phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Sở Tài chính, Sở Lao động Thương Binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.