Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập

Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV quy định Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập, áp dụng cho cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung chính bao gồm trao đổi thông tin, thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và báo cáo quản lý nhà nước.

Số hiệu04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Cập nhật24/06/2026
NgànhNội Vụ, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChính Quyền Địa PhươngQuản Lý Ngân Sách Nhà NướcThành Lập Và Hoạt Động Của Doanh Nghiệp
Ngày ban hành28/05/2015
Ngày áp dụng31/07/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV quy định Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập, áp dụng cho cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung chính bao gồm trao đổi thông tin, thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và báo cáo quản lý nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan chức năng phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và công khai thông tin tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.
  • Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.
  • Các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
  • Phát hiện và xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp.
  • Giảm thiểu trùng lặp trong thanh tra, kiểm tra giữa các cơ quan chức năng.
  • Nâng cao vai trò giám sát của xã hội đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan chức năng phối hợp như thế nào trong việc trao đổi thông tin?

Các cơ quan chức năng cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Thông tin này được trao đổi liên tục hoặc theo định kỳ giữa các cơ quan.

Khi nào Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nhận được thông báo từ cơ quan chức năng về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.

Các cơ quan chức năng có trách nhiệm gì trong việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp?

Các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; tổ chức thực hiện công tác theo kế hoạch đã được phê duyệt. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, các cơ quan có trách nhiệm thông báo cho nhau về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.

Các cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như thế nào?

Trong tháng 1 hàng năm, các cơ quan chức năng báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện phối hợp các nội dung quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp thông tin về trao đổi, cung cấp, công khai thông tin; Thanh tra tỉnh tổng hợp thông tin về thanh tra, kiểm tra.

Kinh phí triển khai Quy chế phối hợp được bố trí như thế nào?

Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan.

Toàn văn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư-
Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước

đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập

_________________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch về Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2015.

Căn cứ Quy chế phối hợp mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và đặc điểm, điều kiện, tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn địa phương mình trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trước ngày 01 tháng 9 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ NỘI VỤ

THỨ TRƯỞNG

Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

THỨ TRƯỞNG

Đặng Huy Đông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư-
Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ PHỐI HỢP MẪU
Giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04./2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh, thành phố) trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh, thành phố.

4. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp.

2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.

3. Công khai thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp một cách rộng rãi, không thu phí.

4. Thanh tra doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

5. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 2 Quy chế này.

7. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lập.

Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng:

a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp;

b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp;

c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp gây ra cho xã hội.

3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.

2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động bình thường.

Chương II

TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp

1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp).

3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm:

a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp;

c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể;

d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp

1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.

2. Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp.

3. Cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

3. Cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp

1. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp của cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này.

3. Cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp của cơ quan quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy chế này.

Chương III

THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.

2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt doanh nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp

1. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh, thành phố trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của tỉnh, thành phố.

2. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm của mình, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra.

a) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của mình cho Thanh tra tỉnh;

Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề của tỉnh, thành phố mình.

b) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa phương có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra tỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt.

3. Thanh tra tỉnh thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp

1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định.

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.

3. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh, thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý;

b) Các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;

c) Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

d) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.

4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh.

2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.

3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Chương IV

BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP

Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập

1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:

a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp;

b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp;

c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

đ) Các nội dung khác quy định tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của địa phương.

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

1. Trong tháng 1 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

3. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

4. Trong tháng 2 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Cục Thuế và các cơ quan chức năng khác xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế.

Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế phối hợp

Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp mẫu

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Bộ Tài chính hoặc Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đặng Huy Đông
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Anh Tuấn
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 81
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 56/2010/QH12 Nghị quyết số 56/2010/QH12 Về việc thi hành Luật Tố tụng hành chính Còn hiệu lực 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 Còn hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 116/2008/NĐ-CP Nghị định số 116/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hết hiệu lực 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Hết hiệu lực 58/2014/NĐ-CP Nghị định số 58/2014/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Hết hiệu lực 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Hết hiệu lực 2952/2015/QĐ-UBND Quyết định số 2952/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 79/2025/QĐ-UBND Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 48/2015/QD-UBND Quyết định số 48/2015/QD-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 65/2025/QĐ-UBND Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 271/QĐ-UBND Quyết định số 271/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 158/2025/QĐ-UBND Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 419/2015/QĐ-UBND Quyết định số 419/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 06/2026/QĐ-UBND Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 17/2026/QĐ-UBND Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 61/2025/QĐ-UBND Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập ban hành kèm theo Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 54/2023/QĐ-UBND Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đổi với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 39/2022/QĐ-UBND Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 44/2021/QĐ-UBND Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 55/2020/QĐ-UBND Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 27/2018/QĐ-UBND Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Hết hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 46/2017/QĐ-UBND Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 03/2017/QĐ-UBND Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 93/2016/QĐ-UBND Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 48/2015/QĐ-UBND Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 25/2016/QĐ-UBND Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 35/2016/QĐ-UBND Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND  Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong quản lý nhà nước đối với Doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 39/2015/QĐ-UBND Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 03/2016/QĐ-UBND Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 68/2015/QĐ-UBND Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 05/2016/QĐ-UBND Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực Số: 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số Số: 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 66/2015/QĐ-UBND Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 46/2015/QĐ-UBND Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 41/2015/QĐ-UBND Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 81/2017/QĐ-UBND Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 77/2015/QĐ-UBND Quyết định số 77/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Hết hiệu lực
04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV
Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 58
39/2015/QĐ-UBND Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh Hết hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 05/2016/QĐ-UBND Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 61/2025/QĐ-UBND Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Hóc Môn. Hết hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 03/2017/QĐ-UBND Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 81/2017/QĐ-UBND Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 68/2015/QĐ-UBND Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Gò Vấp Hết hiệu lực 54/2023/QĐ-UBND Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Về chính sách ưu đãi tiền thuê đất trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Gò Vấp Hết hiệu lực 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 Hết hiệu lực 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023 Hết hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận Gò Vấp Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. Hết hiệu lực 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phí thẩm định báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Hết hiệu lực 46/2015/QĐ-UBND Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 39/2022/QĐ-UBND Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên Hết hiệu lực 25/2016/QĐ-UBND Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 77/2015/QĐ-UBND Quyết định số 77/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Hết hiệu lực 66/2015/QĐ-UBND Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 55/2020/QĐ-UBND Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố. Hết hiệu lực 46/2017/QĐ-UBND Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 41/2015/QĐ-UBND Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 44/2021/QĐ-UBND Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định hoặc có ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Mỉnh Hết hiệu lực 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 93/2016/QĐ-UBND Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 Hết hiệu lực 27/2018/QĐ-UBND Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 35/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG, LỄ HỘI VÀ TỔ CHỨC KỶ NIỆM NGÀY TRUYỀN THỐNG, ĐÓN NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 03/2016/QĐ-UBND Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 48/2015/QĐ-UBND Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. Còn hiệu lực 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.