Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Các điểm cốt lõi
- Quy định này là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất;
- Đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả đặc thù được xác định cho từng tài sản cụ thể dựa trên dự toán thực tế hoặc thuê đơn vị tư vấn lập;
- Hệ số K để điều chỉnh đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả tại một số địa phương như Thành phố Huế, Thị xã Hương Trà, Thị xã Hương Thủy, Huyện Phú Vang, Huyện Phong Điền, Huyện Quảng Điền, Huyện Phú Lộc, Huyện Nam Đông, Huyện A Lưới;
- Đối với các dự án đã hoàn thành việc chi trả tiền hoặc phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này;
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho người dân và tổ chức trong quá trình thu hồi đất thông qua việc xác định rõ đơn giá bồi thường, hỗ trợ;
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về chi phí cho các dự án xây dựng do cần xem xét cụ thể từng trường hợp để xác định giá bồi thường.
- Hạn chế quyền của người dân và tổ chức khi đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Tăng gánh nặng cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc điều chỉnh đơn giá theo biến động giá cả thị trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng áp dụng của Quyết định này là ai?
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất; cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Hệ số K được áp dụng cho những địa phương nào?
Hệ số K được áp dụng cho Thành phố Huế (K = 1,00), Thị xã Hương Trà (K = 1,08 và K = 1,03), Thị xã Hương Thủy (K = 1,03), Huyện Phú Vang (K = 1,08 và K = 1,03), Huyện Phong Điền và Huyện Quảng Điền (cả hai vùng đều có hệ số K = 1,08 và K = 1,05), Huyện Phú Lộc (K = 1,08) và Huyện Nam Đông, Huyện A Lưới (K = 1,15).
Đối với các dự án đã hoàn thành việc chi trả tiền hoặc phê duyệt phương án bồi thường trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, làm thế nào?
Đối với các dự án đã hoàn thành việc chi trả tiền hoặc phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.
Sở Xây dựng có trách nhiệm gì trong việc điều chỉnh đơn giá?
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này, ai sẽ chịu trách nhiệm giải quyết?
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ -------- Số: 68/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2015 |
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phan Ngọc Thọ |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
| STT | Địa phương | Hệ số K |
| 1 | Thành phố Huế | K = 1,00 |
| 2 | Thị xã Hương Trà: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại. | K = 1,08 K = 1,03 |
| 3 | Thị xã Hương Thủy | K = 1,03 |
| 4 | Huyện Phú Vang: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại. | K = 1,08 K = 1,03 |
| 5 | Huyện Phong Điền, huyện Quảng Điền: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại. | K = 1,08 K = 1,05 |
| 6 | Huyện Phú Lộc | K = 1,08 |
| 7 | Huyện Nam Đông, huyện A Lưới | K = 1,15 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.