Nghị quyết 32.2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang từ ngày 15/8/2016, áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về hộ tịch.
적용 범위
Người dân và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
핵심 사항
- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch phải nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn)
- Cơ quan thu lệ phí bao gồm Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã
- Mức lệ phí cụ thể cho từng loại công việc: từ 8.000 đồng đến 1.500.000 đồng/trường hợp
- Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp vào ngân sách theo quy định
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải tuân thủ các quy định về chứng từ, tài chính, kế toán
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng kinh tế cho người dân khi đăng ký hộ tịch
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các công việc về hộ tịch
❓ 자주 묻는 질문
Người dân cần nộp lệ phí khi làm gì?
Người dân cần nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao trích lục hộ tịch, thay đổi cải chính hộ tịch, xác nhận tình trạng hôn nhân và các công việc khác liên quan đến hộ tịch.
Lệ phí được miễn khi nào?
Lệ phí được miễn cho người đăng ký hộ tịch thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật; và các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Cơ quan nào thu lệ phí?
Lệ phí được thu bởi Sở Tư pháp (thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch), Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã.
Mức lệ phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức lệ phí cụ thể cho từng loại công việc như sau: Đăng ký khai sinh 8.000 đồng/trường hợp, đăng ký kết hôn 30.000 đồng/trường hợp, cấp bản sao trích lục hộ tịch 3.000 đồng/bản sao.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp vào ngân sách theo quy định, tuân thủ các quy định về chứng từ, tài chính, kế toán.
전문
TỈNH AN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 354/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch quy định tại khoản 3 Điều này).
2. Cơ quan thu lệ phí:
a) Sở Tư pháp (thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch);
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4. Mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh:
|
STT |
Công việc thực hiện |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
I |
Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
||
|
1 |
Đăng ký Khai sinh |
đồng/trường hợp |
8.000 |
|
2 |
Đăng ký Khai tử |
đồng/trường hợp |
8.000 |
|
3 |
Đăng ký Kết hôn |
đồng/trường hợp |
30.000 |
|
4 |
Đăng ký nhận cha, mẹ, con |
đồng/trường hợp |
15.000 |
|
5 |
Cấp bản sao trích lục hộ tịch |
đồng/bản sao |
3.000 |
|
6 |
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch |
đồng/trường hợp |
15.000 |
|
7 |
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
đồng/trường hợp |
15.000 |
|
8 |
Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
đồng/trường hợp |
8.000 |
|
9 |
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác |
đồng/trường hợp |
8.000 |
|
II |
Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
||
|
1 |
Đăng ký Khai sinh |
đồng/trường hợp |
75.000 |
|
2 |
Đăng ký Khai tử |
đồng/trường hợp |
75.000 |
|
3 |
Đăng ký Kết hôn |
đồng/trường hợp |
1.500.000 |
|
4 |
Đăng ký Giám hộ |
đồng/trường hợp |
75.000 |
|
5 |
Đăng ký nhận cha, mẹ, con |
đồng/trường hợp |
1.500.000 |
|
6 |
Cấp bản sao trích lục hộ tịch |
đồng/bản sao |
8.000 |
|
7 |
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc |
đồng/trường hợp |
28.000 |
|
8 |
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
đồng/trường hợp |
75.000 |
|
9 |
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác |
đồng/trường hợp |
75.000 |
|
III |
Đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch của Sở Tư pháp |
||
|
1 |
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp xã |
đồng/bản sao |
3.000 |
|
2 |
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện |
đồng/bản sao |
8.000 |
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.