Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua danh mục 228 công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục 91 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019.
- Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất bao gồm 133,39 ha đất lúa và 29,02 ha đất rừng phòng hộ.
- Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp bao gồm 133,39 ha đất lúa và 29,02 ha đất rừng phòng hộ.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 5 tháng 1 năm 2019.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án đang hoạt động trên diện tích đất lúa và rừng phòng hộ.
❓ 常见问题
Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất bao gồm những gì?
Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất bao gồm 228 công trình, dự án (chi tiết theo Biểu số 01 và các Biểu số từ 1.1 đến 1.14 kèm theo Nghị quyết này).
Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp bao gồm những gì?
Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp bao gồm 91 công trình, dự án; trong đó có 133,39 ha đất lúa và 29,02 ha đất rừng phòng hộ (chi tiết theo Biểu số 02 và các Biểu số từ 2.1 đến 2.13 kèm theo Nghị quyết này).
Nghị quyết có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 5 tháng 1 năm 2019.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
全文
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 31/2018/NQ-HĐND Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 12 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh
mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ
sang đất phi nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỦ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thì hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số nghị định quy định chi tiêu thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết danh mục công trình, dự ủn phái thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo sổ 286/BC-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tinh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai là 228 công trình, dự án (chi tiết theo Biểu số 01 và các Biểu số từ 1.1 đến 1.14 kèm theo Nghị quyết này).
2. Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp theo điểm b, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai là 91 công trình, dự án; trong dó: đất lúa 133,39 ha, đất rừng phòng hộ 29,02 ha(chi tiết theo Biểu số 02 và các Biểu số từ 2.1 đến 2.13 kèm theo Nghị quyết này).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Tiếp tục triển khai thực hiện trong năm 2019 đối với những công trình theo Biểu số 03, Biểu số 04 kèm theo Nghị quyết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tinh, các Ban của Hội đồng nhân dân tinh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 1 năm 2019./.
|
CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Bùi Thị Quỳnh Vân |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。