Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép, với thẩm quyền thu lệ phí thuộc Sở Giao thông vận tải. Mức lệ phí được quy định chi tiết trong Quyết định.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
핵심 사항
- Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: 200.000 đồng/giấy phép
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh): 50.000 đồng/lần cấp
- Thẩm quyền thu lệ phí thuộc Sở Giao thông vận tải
- Sở Giao thông vận tải phải nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước
- Phải niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vận tải.
❓ 자주 묻는 질문
Mức lệ phí cấp mới giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bao nhiêu?
Mức lệ phí cấp mới giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là 200.000 đồng/giấy phép.
Cấp đổi, cấp lại giấy phép có mức lệ phí bao nhiêu?
Mức lệ phí cho việc cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc thay đổi điều kiện kinh doanh) là 50.000 đồng/lần cấp.
Thẩm quyền thu lệ phí thuộc cơ quan nào?
Thẩm quyền thu lệ phí thuộc Sở Giao thông vận tải.
Sở Giao thông vận tải phải nộp bao nhiêu phần trăm số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước?
Sở Giao thông vận tải phải nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ phí?
Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5014/TTr-STC ngày 29/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Mức thu:
- Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: 200.000 đồng/giấy phép.
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
2. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
3. Thẩm quyền thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Đơn vị thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có trách nhiệm nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước; niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 2603/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.