Quyết định số 3294/2014/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 12%, áp dụng từ ngày 1/1/2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 1238/2013/QĐ-UBND.

文号3294/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ninh
签署人Nguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/12/2014
生效日期01/01/2015
失效日期01/01/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 12%, áp dụng từ ngày 1/1/2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 1238/2013/QĐ-UBND.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân có tài sản là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

要点

  • Tổ chức, cá nhân sở hữu xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) phải nộp lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu theo tỷ lệ 12%.
  • Lệ phí trước bạ được thu khi đăng ký lần đầu đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 và thay thế Quyết định số 1238/2013/QĐ-UBND.
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện theo quy định của Quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh Quảng Ninh thông qua việc thu lệ phí trước bạ.
  • chịu ảnh hưởng là các tổ chức, cá nhân sở hữu xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) và phải nộp thêm khoản phí này.

❓ 常见问题

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là 12%.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.

Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các tổ chức, cá nhân sở hữu xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phải kê khai nộp lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu theo tỷ lệ quy định.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 1238/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Lệ phí trước bạ được thu khi nào?

Lệ phí trước bạ được thu khi đăng ký lần đầu đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5009/TTr-STC ngày 29/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ thu phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) như sau:

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 12%.

Điều 2. Chế độ thu, nộp:

Các tổ chức, cá nhân có tài sản là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có nhiệm vụ kê khai nộp lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu theo tỷ lệ quy định tại Điều 1 Quyết định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 1238/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。