Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND.. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Ngoại vụ ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.

문서 번호33/2022/QĐ-UBND..
문서 유형결정
발행 기관Lai Châu
서명자Hà Trọng Hải — Phó Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 08. 2022
발효일07. 09. 2022
효력 만료일20. 10. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.

핵심 사항

  • Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 được xác định tại các phụ lục kèm theo quyết định, bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất ở đô thị và đất Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
  • Tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quy định hệ số điều chỉnh cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo hệ số mới này khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, từ đó có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và kinh doanh.
  • Các cơ quan quản lý cần điều chỉnh chính sách thuế và phí phù hợp với hệ số mới để đảm bảo tính công bằng.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 được xác định như thế nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 được xác định tại các phụ lục kèm theo quyết định, bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất ở đô thị và đất Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

Tùy trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quy định hệ số điều chỉnh như thế nào?

Tùy từng trường hợp cụ thể tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023, thay thế quyết định số 34/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Có bao nhiêu loại đất được quy định hệ số điều chỉnh trong quyết định?

Quyết định quy định hệ số điều chỉnh cho 4 loại đất: đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất ở đô thị và đất Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 33/2022/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 31 tháng 12 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Công văn số 618/HĐND-KTNS ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được xác định tại các phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:

a) Phụ lục số 1: Hệ số điều chỉnh đối với đất nông nghiệp.

b) Phụ lục số 2: Hệ số điều chỉnh đối với đất ở nông thôn.

c) Phụ lục số 3: Hệ số điều chỉnh đối với đất ở đô thị.

d) Phụ lục số 4: Hệ số điều chỉnh đối với đất Khu kinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ và Quyết định giá các loại đất của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

2. Tùy từng trường hợp cụ thể tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp này (cơ quan được giao nhiệm vụ xác định giá đất báo cáo Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023; Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế Tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- CT, các PCT/UBND tỉnh;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, NC/KT-tuan.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Minh Tuấn

 

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
33/2022/QĐ-UBND..
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND.. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Ngoại vụ ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.