Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 cùa Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Nghị quyết này quy định mức chi phí cho tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả, áp dụng cho cả phương thức điện tử và chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Số hiệu33/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýNguyễn Tiến Thành — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành12/12/2024
Ngày áp dụng23/12/2024
Ngày hết hiệu lực10/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi phí cho tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả, áp dụng cho cả phương thức điện tử và chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức dịch vụ chi trả; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức dịch vụ chi trả → được xác định mức chi phí theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả: 1,0% cho phương thức điện tử và 1,7% - 1,9% cho phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Mức chi phí chi trả đối với phương thức điện tử: 1,0% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Mức chi phí chi trả đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: 1,7% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các phường/thị trấn và 1,9% tại địa bàn các xã.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13 tháng 01 năm 2025.
  • Bãi bỏ Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phương thức chi trả và mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội khi sử dụng phương thức điện tử.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và vận hành hệ thống cho tổ chức dịch vụ chi trả.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả: 1,0% cho phương thức điện tử và 1,7% - 1,9% cho phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết áp dụng cho tổ chức dịch vụ chi trả và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Mức chi phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức chi phí chi trả đối với phương thức điện tử: 1,0% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi phí chi trả đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: 1,7% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các phường/thị trấn và 1,9% tại địa bàn các xã.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13 tháng 01 năm 2025.

Nghị quyết này bãi bỏ quy định gì?

Nghị quyết bãi bỏ Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phương thức chi trả và mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

___________

Số: 33/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Đắk Lắk, ngày 31 tháng 12 năm 2024

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi cho tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp
xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ MƯỜI SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND, ngày 29 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi cho tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 252/BC-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chi cho tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức dịch vụ chi trả;

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Mức chi phí chi trả

Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:

1. Mức chi phí chi trả đối với phương thức điện tử (bao gồm chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử): Mức 1,0% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Mức chi phí chi trả đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: Mức 1,7% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các phường/thị trấn và 1,9% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các xã.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2025.

2. Bãi bỏ khoản 2, Điều 2 Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phương thức chi trả và mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Lao động – TBXH; Tài chính;

- Vụ Pháp chế - Bộ Lao động -TB&XH;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;
-
Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT. HĐND.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Chiến Hòa

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

33/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 cùa Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.