Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mức chi phí không quá 0,7% tổng số tiền chi trả hoàn thành, được ngân sách nhà nước đảm bảo.
Scope of application
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Key points
- Cơ quan quản lý (Ủy ban nhân dân tỉnh) → giao nhiệm vụ triển khai Nghị quyết, giám sát việc thực hiện
- Ngân sách nhà nước → đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
- Mức chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả không quá 0,7% tổng số tiền chi trả hoàn thành
- Thời hạn hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 6 năm 2026
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND của tỉnh Long An
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội, nâng cao chất lượng dịch vụ chi trả.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng thêm do việc thực hiện chính sách này.
❓ Frequently asked questions
Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chi phí không quá 0,7% tổng số tiền chi trả hoàn thành (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 3).
Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội từ nguồn nào?
Kinh phí được đảm bảo từ ngân sách nhà nước, được bố trí trong dự toán theo phân cấp ngân sách (Điều 2).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2026 (Điều 4).
Nghị quyết này thay thế nghị quyết của tỉnh nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND của tỉnh Long An (Điều 4).
Full text
2
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 33/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng
bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 2547/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 656/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Mức chi phí chi trả và kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội không quá 0,7% trên tổng số tiền chi trả hoàn thành.
2. Kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán theo phân cấp ngân sách cho cơ quan quản lý, thực hiện chính sách đối với đối tượng bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c); - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội; - Các Bộ: Tư pháp, Y tế; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế - Bộ Y tế; - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c); - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh); - Lưu: VT (TĐ). |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.