Nghị quyết này quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý, áp dụng cho các sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan. Quyết định chi tiết về nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
적용 범위
Các sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước đảm bảo.
핵심 사항
- Các sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → được thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội dung và kế hoạch đã phê duyệt;
- → phải chi kinh phí cho việc lập hồ sơ vị trí nguy hiểm, khảo sát luồng, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và đột xuất, quan trắc chất lượng công trình, thanh toán phần chênh lệch, điều tiết khống chế giao thông;
- → không được chi kinh phí cho các hoạt động không thường xuyên khác nếu không có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Các sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → phải tổ chức thực hiện Nghị quyết này và chịu sự giám sát từ Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm thiểu nguy cơ tai nạn giao thông đường thủy nội địa, nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các đơn vị quản lý và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
❓ 자주 묻는 질문
Các đối tượng áp dụng cần thực hiện những nhiệm vụ gì?
Các sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội dung và kế hoạch đã phê duyệt.
Đối tượng áp dụng có được chi kinh phí cho hoạt động không thường xuyên khác không?
Đối tượng áp dụng chỉ được chi kinh phí cho các hoạt động không thường xuyên khác nếu có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nghị quyết này quy định cụ thể những nội dung nào về chi phí?
Nghị quyết này quy định chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm lập hồ sơ vị trí nguy hiểm, khảo sát luồng, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và đột xuất, quan trắc chất lượng công trình, thanh toán phần chênh lệch, điều tiết khống chế giao thông.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2021.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Số: 336/2021/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông
đường thủy nội địa do địa phương quản lý
______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành băn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước; Thông tư số 113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa;
Xét Tờ trình số 1455/TTr-UBND ngày 12 thảng 3 năm 2021 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý; Báo cáo thấm tra số 162/BC-HĐND ngày 20 tháng 03 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản ỉý (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện). 2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 2. Nội dung chi
1. Chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý, bao gồm:
a) Chi lập hồ sơ các vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa, các vật chướng ngại và theo dôi kết quả xử lý;
b) Chi khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa; tổ chức giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; quản lý, lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; theo dõi thủy chí, thủy văn, đếm phương tiện;
c) Chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm của tỉnh phê duyệt;
d) Chi sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm của tỉnh phê duyệt;
đ) Chi quan trắc (trừ quan trắc mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải đã được tính trong chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa), kiếm định chất lượng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình đường thủy nội địa;
e) Chi thanh toán phần kinh phí chênh lệch (nếu có) cho doanh nghiệp trong trường hợp kinh phí bảo trì luồng đường thủy nội địa lón hơn giá trị sản phẩm tận thu đối với hình thức bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP của Chính phủ (nạo vét, duy tu luồng đường thủy nội địa có sản phẩm tận thu) theo quyết định của cơ quan có thấm quyền;
g) Chi cho công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên và chống va trôi;
h) Các khoản chi không thường xuyên khác thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, như phòng, chống thiên tai đường thủy nội địa; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, vận hành, báo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Nội dung chi khác: Theo quy định pháp luật giao thông đường thủy nội địa và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2021./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Xuân Ký |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.