Quyết định số 3367/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 700.000 đồng/giấy phép, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được cấp phép theo quy định của pháp luật, do Sở Công thương thu và nộp vào ngân sách nhà nước.

문서 번호3367/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ninh
서명자Nguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 12. 2014
발효일01. 01. 2015
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 700.000 đồng/giấy phép, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được cấp phép theo quy định của pháp luật, do Sở Công thương thu và nộp vào ngân sách nhà nước.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

핵심 사항

  • nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
  • Mức thu lệ phí: 700.000 đồng/giấy phép.
  • Đơn vị thu phí: Sở Công thương.
  • Sở Công thương nộp 100% tổng số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế các Quyết định trước đây.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện lực.

❓ 자주 묻는 질문

Mức lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là bao nhiêu?

Mức lệ phí là 700.000 đồng/giấy phép.

Đối tượng nộp lệ phí là ai?

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.

Đơn vị thu lệ phí là ai?

Sở Công thương.

Thời điểm nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Sở Công thương nộp 100% tổng số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 “Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5085/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (do cơ quan nhà nước địa phương thực hiện cấp phép) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

Cấp giấy phép hoạt động điện lực (tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương cấp: 700.000 đồng/1 giấy phép.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.

- Đơn vị thu phí: Sở Công thương.

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Sở Công thương có trách nhiệm nộp 100% tổng số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các Quyết định: số 3223/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007, số 3057/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.