Quyết định số 3373/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ ngày 1/1/2015, thay thế các quyết định cũ. Mức phí được quy định trong Phụ lục 1 và quản lý sử dụng theo tỷ lệ cụ thể.

Document No.3373/2014/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ninh
Signed byNguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
Updated18/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date31/12/2014
Effective date01/01/2015
Expiry date01/02/2008
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ ngày 1/1/2015, thay thế các quyết định cũ. Mức phí được quy định trong Phụ lục 1 và quản lý sử dụng theo tỷ lệ cụ thể.

Scope of application

Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương; đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện.

Key points

  • Chủ phương tiện → phải nộp phí khi trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phù hợp quy hoạch và kết cấu hạ tầng của địa phương (Điều 2).
  • Đơn vị thu phí → được trích lại tỷ lệ % trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí, số còn lại nộp ngân sách theo quy định hiện hành (Điều 3).
  • Mức phí → được quy định trong Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này (Điều 1).
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 và thay thế các quyết định cũ (Điều 4).
  • Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu phí → niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành (Điều 3)

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo hoạt động của các bãi trông giữ xe.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi phải trả phí trông giữ xe.

❓ Frequently asked questions

Mức phí trông giữ xe được quy định như thế nào?

Mức phí được quy định trong Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này (Điều 1).

Ai là đối tượng nộp phí?

Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phù hợp quy hoạch và kết cấu hạ tầng của địa phương (Điều 2).

Tỷ lệ trích lại tiền phí thu được là bao nhiêu?

Đơn vị thu phí được trích lại tỷ lệ % trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí, số còn lại nộp ngân sách theo quy định hiện hành (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2015 (Điều 4).

Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu phí là gì?

Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu phí là niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành (Điều 3).

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5093/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trừ trường hợp trông giữ xe, phương tiện vận tải vi phạm Luật Giao thông đường bộ) theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

- Đối tượng nộp phí: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

- Đơn vị thu phí: Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện.

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí:

- Đơn vị thu phí được trích để lại theo tỷ lệ % trên tổng số tiền phí thu được để lại phục vụ công tác thu phí, số còn lại nộp ngân sách theo quy định hiện hành; Chi tiết tỷ lệ trích để lại như phụ lục 2 kèm theo quyết định.

- Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008, số 518/2010/QĐ-UBND ngày 12/02/2010, số 2863/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010, Quyết định số 2149/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

3373/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3373/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.