Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Mức phí được quy định chi tiết cho từng loại dịch vụ và đối tượng nộp phí.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị thực hiện thu lệ phí: Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.
- Mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 100.000 đồng/bản.
- Mức thu lệ phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
- Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện các dịch vụ cấp bản sao và chứng thực.
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản thu nhập cho ngân sách nhà nước nhưng có thể gây bất tiện trong việc quản lý và sử dụng lệ phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 3.000 đồng/bản (Điều 1).
Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí khi nào?
Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính hoặc chứng thực chữ ký (Điều 2).
Mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 100.000 đồng/bản (Điều 1).
Cơ quan nào thực hiện thu lệ phí?
Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị thực hiện thu lệ phí (Điều 2).
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (Điều 3).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 “Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5098/TTr-STC ngày 31/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang; tối đa không quá 100.000 đồng/bản.
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
- Đơn vị thực hiện thu lệ phí: Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Điều 3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 2925/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.