Quyết định này quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015. Mức phí được xác định theo tỷ lệ của bản đồ và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
핵심 사항
- nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất → Mức thu phí theo tỷ lệ bản đồ (1/200: 200 đồng/m2; 1/500: 100 đồng/m2; 1/1.000: 50 đồng/m2; 1/2.000: 40 đồng/m2; 1/5.000: 10 đồng/m2; 1/10.000: 5 đồng/m2).
- miễn phí: Phần diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn giao cho các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường → Mức thu không quá 50 triệu đồng/hồ sơ với hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích lớn.
- Quản lý nguồn thu: Đơn vị thu phí trích lại 40% (trừ 4% cho Trung tâm hành chính công) để phục vụ công tác thu phí; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 và thay thế các quy định cũ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ công tác quản lý đất đai.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với tổ chức, cá nhân giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là bao nhiêu?
Mức thu phí theo tỷ lệ bản đồ như sau: 1/200: 200 đồng/m2; 1/500: 100 đồng/m2; 1/1.000: 50 đồng/m2; 1/2.000: 40 đồng/m2; 1/5.000: 10 đồng/m2; 1/10.000: 5 đồng/m2.
Đối tượng nào được miễn phí?
Phần diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn giao cho các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được miễn phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Đơn vị thu phí là ai?
Đơn vị thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường. Với hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích lớn, tổng số phí thu không quá 50 triệu đồng/hồ sơ.
Mức thu tối đa là bao nhiêu?
Với những hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích lớn, mức thu phí không quá 50 triệu đồng/hồ sơ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2015 và thay thế các quy định cũ.
전문
TỈNH QUẢNG NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5015/TTr-STC ngày 31/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
- Bản đồ có tỷ lệ 1/200: 200 đồng/m2
- Bản đồ có tỷ lệ 1/500: 100 đồng/m2
- Bản đồ có tỷ lệ 1/1.000: 50 đồng/m2
- Bản đồ có tỷ lệ 1/2.000: 40 đồng/m2
- Bản đồ có tỷ lệ 1/5.000: 10 đồng/m2
- Bản đồ có tỷ lệ 1/10.000: 5 đồng/m2
- Miễn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với phần diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn giao cho các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Với những hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích lớn, áp dụng mức thu phí như trên nhưng tổng số phí thu không quá 50 triệu đồng/hồ sơ.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Đơn vị thu phí được trích để lại 40% (trường hợp thu qua Trung tâm hành chính công, trích cho Trung tâm hành chính công 4%) trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí; số còn lại 60% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại các Quyết định: số 3390/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007, số 2921/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009, số 2575/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.