Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Huế

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Huế sửa đổi, bổ sung tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Đồng thời, điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí cho lực lượng này. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.

Số hiệu34/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHđnd Thành Phố Huế
Người kýPhạm Đức Tiến — Chủ tịch
Cập nhật25/08/2026
NgànhCông An
Lĩnh vựcLực Lượng Tham Gia Bảo Vệ An NinhTrật Tự Ở Cơ Sở
Ngày ban hành20/08/2026
Ngày áp dụng30/08/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Huế sửa đổi, bổ sung tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Đồng thời, điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí cho lực lượng này. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.

Đối tượng áp dụng

Thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Huế; Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

Các điểm cốt lõi

  • Thôn, tổ dân phố dưới 350 hộ gia đình có không quá 4 thành viên, từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình có không quá 5 thành viên, từ 700 hộ gia đình trở lên có không quá 6 thành viên.
  • Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Tổ phó 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng; Tổ viên 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Thôn có dưới 350 hộ gia đình được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,0 mức lương cơ sở/tổ/năm; từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình: 1,2 mức lương cơ sở/tổ/năm; từ 700 hộ gia đình trở lên: 1,4 mức lương cơ sở/tổ/năm.
  • Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế”.
  • Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại điểm a, b khoản 2 Điều 2.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở được nâng cao thông qua việc điều chỉnh tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ tăng lên, có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thôn, tổ dân phố nào được bố trí bao nhiêu thành viên?

Thôn có dưới 350 hộ gia đình có không quá 4 thành viên; từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình có không quá 5 thành viên; từ 700 hộ gia đình trở lên có không quá 6 thành viên.

Mức hỗ trợ cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên là bao nhiêu?

Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Tổ phó 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng; Tổ viên 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự là bao nhiêu?

Thôn có dưới 350 hộ gia đình được hỗ trợ: 1,0 mức lương cơ sở/tổ/năm; từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình: 1,2 mức lương cơ sở/tổ/năm; từ 700 hộ gia đình trở lên: 1,4 mức lương cơ sở/tổ/năm.

Cụm từ nào được thay thế?

Cụm từ “tỉnh Thừa Thiên Huế” được thay thế bằng cụm từ “thành phố Huế”.

Cụm từ nào bị bãi bỏ?

Cụm từ “thị trấn” tại điểm a, b khoản 2 Điều 2 bị bãi bỏ.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/NQ-HĐND

Thành phố Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND

và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024

của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 12370/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Huế về ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ

09/2024/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2024 QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP VÀ TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ

AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

“Điều 2. Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Tiêu chí thành lập

Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố thành lập 01 (một) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Tiêu chí về số lượng thành viên

a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình được bố trí không quá 04 (bốn) thành viên gồm có Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.

b) Thôn có từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí không quá 05 (năm) thành viên gồm có Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.

c) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được bố trí không quá 06 (sáu) thành viên gồm có Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.”

Điều 2. Thay thế cụm từ

“Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế” tại khoản 1 Điều 1.”.

 

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2024/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2024 QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG

THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2

“1. Mức hỗ trợ

a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

Mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này đã bao gồm hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3: “b) Hằng năm, căn cứ danh mục phương tiện, thiết bị theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu phương tiện, thiết bị cần trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch hỗ trợ mua sắm, trang bị theo quy định.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3:

“2. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

a) Đối với thôn có dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,0 mức lương cơ sở/tổ/năm.

b) Đối với thôn có từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,2 mức lương cơ sở/tổ/năm.

c) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,4 mức lương cơ sở/tổ/năm.”

Điều 5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế” tại khoản 1 Điều 1.

2. Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại điểm a, b khoản 2 Điều 2.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2026./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;

- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Uỷ ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Công an; Tư pháp, Tài chính;

- Ban Thường vụ Thành uỷ;

- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;

- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- TT HĐND, UBND các phường, xã;

- VP: LĐ và các CV;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- Luu: VT.

CHỦ TỊCH


 

 

 

 

Phạm Đức Tiến

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

34/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Huế
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.