Quyết định này quy định giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc xác định giá sàn đấu giá tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Giá được chia thành các loại bãi biển và vị trí cụ thể.
适用范围
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Cục Thống kê, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn.
要点
- Phân loại bãi biển: Bãi Dinh Cậu - Bà Kèo - Cửa Lấp, Bãi Sao, Bãi Trường, Bãi Khem (kể cả Mũi Ông Đội), Bãi Dài, Bãi Vũng Bầu, Bãi Đất Đỏ, Bãi Rạch Tràm, Bãi Cửa Cạn, Bãi Rạch Vẹm, Bãi Gành Gió được chia thành Loại I; các bãi biển còn lại và các đảo nhỏ là Loại II.
- Phân vị trí: Các bãi biển có quy hoạch đường trung tâm và đường vành đai được xác định 2 vị trí; các bãi biển không có quy hoạch được xác định 3 vị trí.
- Giá đất du lịch tại Vị trí 1 của Bãi biển Loại I là 1.000 đồng/m2, tại Vị trí 2 là 800 đồng/m2, tại Vị trí 3 là 600 đồng/m2; giá đất Trung tâm đô thị tại Vị trí 1 là 800 đồng/m2, tại Vị trí 2 là 650 đồng/m2, tại Vị trí 3 là 500 đồng/m2.
- Giá đất du lịch sinh thái và các loại đất chuyên dùng khác tại Vị trí 1 của Bãi biển Loại I là 600 đồng/m2, tại Vị trí 2 là 500 đồng/m2, tại Vị trí 3 là 400 đồng/m2; giá đất tương tự tại Bãi biển Loại II là 800 đồng/m2, 640 đồng/m2 và 480 đồng/m2.
- Quyết định này thay thế Mục V tại Phụ lục số 13 của Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các nhà đầu tư khi mua đất tại các bãi biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch và đô thị.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất cập trong quản lý sử dụng đất nếu không tuân thủ đúng quy định về phân loại bãi biển và vị trí.
❓ 常见问题
Giá đất được áp dụng như thế nào?
Giá đất được áp dụng để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất hoặc xác định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá đối với các nhà đầu tư trên địa bàn huyện Phú Quốc.
Có bao nhiêu loại bãi biển và vị trí được quy định?
Có 2 loại bãi biển: Loại I (bao gồm Bãi Dinh Cậu - Bà Kèo - Cửa Lấp, Bãi Sao, Bãi Trường, Bãi Khem, v.v.) và Loại II. Các bãi biển được chia thành 3 vị trí: Vị trí 1, Vị trí 2, Vị trí 3.
Giá đất du lịch tại các vị trí khác nhau là bao nhiêu?
Giá đất du lịch tại Vị trí 1 của Bãi biển Loại I là 1.000 đồng/m2, tại Vị trí 2 là 800 đồng/m2, tại Vị trí 3 là 600 đồng/m2.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Giá đất được quy định cụ thể như thế nào?
Giá đất du lịch, Trung tâm đô thị và du lịch sinh thái và các loại đất chuyên dùng khác tại từng vị trí của Bãi biển Loại I và Loại II đều có giá cụ thể được nêu trong quyết định.
全文
TỈNH KIÊN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định
giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Quyết định số 1197/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười sáu về việc thông qua giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 183/TTr-STC ngày 30 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phân loại bãi biển: giá đất chuyên dùng tại các bãi biển của huyện Phú Quốc được chia làm 2 loại bãi biển như sau:
a. Loại I: bao gồm các bãi biển như sau: Bãi Dinh Cậu - Bà Kèo - Cửa Lấp, Bãi Sao, Bãi Trường, Bãi Khem (kể cả Mũi Ông Đội), Bãi Dài, Bãi Vũng Bầu, Bãi Đất Đỏ, Bãi Rạch Tràm, Bãi Cửa Cạn, Bãi Rạch Vẹm, Bãi Gành Gió;
b. Loại II: bao gồm các bãi biển như sau: Bãi Thơm, Bãi Ông Lang, Bãi Vòng, Vịnh Đầm; các bãi biển còn lại và các đảo nhỏ.
2. Phân vị trí:
a. Đối với các bãi biển có quy hoạch đường trung tâm và đường vành đai thì vị trí được xác định theo 2 vị trí:
Vị trí 1: tính từ hành lang bãi biển đến đường trung tâm;
Vị trí 2: tính từ đường trung tâm đến đường vành đai.
b. Đối với các bãi biển không có quy hoạch đường trung tâm và đường vành đai thì vị trí được xác định theo 3 vị trí:
Vị trí 1: tính từ hành lang bãi biển đến mét dưới 200;
Vị trí 2: tính từ mét thứ 200 đến mét dưới 400;
Vị trí 3: tính từ mét thứ 400 trở đi.
3. Quy định hành lang bãi biển: ranh giới hành lang bãi biển được quy định theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hoặc được xác định theo từng dự án được phê duyệt.
4. Giá đất (theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): giá đất quy định tại khoản này chỉ áp dụng để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất hoặc để xác định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá đối với các nhà đầu tư trên địa bàn huyện Phú Quốc.
Giá đất theo các mục đích sử dụng đất của từng vị trí:
ĐVT: 1000 đ/m2
|
Loại đất |
Bãi biển loại I |
Bãi biển loại II |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Đất du lịch |
1.000 |
800 |
600 |
800 |
640 |
480 |
|
Đất Trung tâm đô thị |
800 |
650 |
500 |
640 |
520 |
400 |
|
Đất du lịch sinh thái và đất chuyên dùng khác |
600 |
500 |
400 |
480 |
400 |
320 |
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Thống kê tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Mục V tại Phụ lục số 13 của Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。