Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND quy định miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các cơ sở giáo dục từ năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, quy định cụ thể về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho nhiều đối tượng, đồng thời xác định mức thu học phí cho từng cấp học.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm học 2014-2015.
핵심 사항
- không phải đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
- được miễn học phí: Bao gồm trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên có cha mẹ thường trú tại xã đặc biệt khó khăn, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn quốc gia và tỉnh, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân, trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại huyện Côn Đảo.
- được giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
- được hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, bổ sung đối tượng là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân, trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Côn Đảo.
- Mức thu học phí: Bao gồm mức thu cho các cấp học từ nhà trẻ đến trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Mức thu được quy định cụ thể theo từng nhóm ngành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho các gia đình có con em thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất công giữa những học sinh không thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí so với những học sinh khác.
❓ 자주 묻는 질문
Ai được miễn học phí?
Đối tượng được miễn học phí bao gồm trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên có cha mẹ thường trú tại xã đặc biệt khó khăn, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn quốc gia và tỉnh, học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân, trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại huyện Côn Đảo.
Mức thu học phí là bao nhiêu?
Mức thu học phí được quy định cụ thể theo từng cấp học và nhóm ngành. Ví dụ: mức thu cho trung học cơ sở ở nông thôn là 30 ngàn đồng/tháng, trong khi ở thành thị là 40 ngàn đồng/tháng; mức thu cho đào tạo trình độ cao đẳng thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ từ năm học 2013-2014 đến 2015-2016 là 360 ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Quyết định có hiệu lực từ năm học 2014-2015 và thay thế Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND.
Nếu mức trượt giá tăng quá 20%, quy định như thế nào?
Trong trường hợp mức trượt giá tăng quá 20% (tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành), Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê chuẩn quy định mức thu học phí mới.
Mức thu học phí áp dụng cho đối tượng nào?
Mức thu học phí áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên thuộc diện đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước và phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí
đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015
____________________________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày năm 2004;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V- kỳ họp thứ VIII quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013-2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 742/TTLS-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 26 tháng 6 năm 2014 về việc quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013-2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, cụ thể như sau:
1. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
a) Đối tượng không phải đóng học phí:
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).
b) Đối tượng được miễn học phí:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
c) Bổ sung đối tượng được miễn học phí:
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.
- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn quốc gia và chuẩn của tỉnh.
- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.
- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại huyện Côn Đảo.
d) Đối tượng được giảm học phí:
Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
đ) Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
đ) Bổ sung đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.
- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.
- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Côn Đảo.
2. Kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
4. Quy định mức thu học phí:
a. Về mức thu:
a1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2013-2014, năm học 2014-2015 và từ năm học 2015-2016 như sau:
Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh
|
Stt |
Cấp học |
Nông thôn |
Thành thị |
|---|---|---|---|
|
1 |
Nhà trẻ |
50 |
80 |
|
2 |
Mẫu giáo 1 buổi |
20 |
40 |
|
3 |
Mẫu giáo 2 buổi, bán trú |
30 |
70 |
|
4 |
Trung học cơ sở |
30 |
40 |
|
5 |
Trung học phổ thông |
40 |
60 |
|
6 |
BT trung học cơ sở |
30 |
50 |
|
7 |
Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên |
60 |
80 |
a2. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học năm học 2013-2014, năm học 2014-2015 và từ năm học 2015-2016 như sau:
a21. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh
|
Stt |
Nhóm ngành |
Năm học 2013 -2014 |
Năm học 2014 - 2015 |
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
270 |
310 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn; du lịch |
320 |
360 |
|
3 |
Y dược |
480 |
560 |
a22. Đào tạo trình độ cao đẳng:
Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
Stt |
Nhóm ngành |
Năm học 2013-2014 |
Năm học 2014-2015 |
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
310 |
350 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn; du lịch. |
360 |
420 |
a23. Trung cấp nghề, cao đẳng nghề:
Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
Stt |
Trình độ |
Năm học 2013-2014 |
Năm học 2014-2015 |
|
1 |
Trung cấp nghề |
240 |
250 |
|
2 |
Cao đẳng nghề |
260 |
280 |
- Trong quá trình thực hiện, nếu mức trượt giá tăng quá 20% (tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành), Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê chuẩn quy định mức thu học phí mới.
- Các mức thu học phí trên áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên thuộc diện đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước; đồng thời phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
b) Thời điểm áp dụng: Từ năm học 2014-2015.
Những nội dung khác của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH được áp dụng thực hiện trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định và Thông tư này.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về việc quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.