Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và Bình Khánh, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Khung giá này áp dụng cho các loại phương tiện đi qua phà với mức phí cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Công ty Cổ phần Công trình cầu phà thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong thành phố
Các điểm cốt lõi
- Hành khách đi bộ, xe đạp, xe gắn máy → từ 1.000 đến 4.500 đồng/người-xe
- Xe thô sơ không hàng → từ 3.000 đến 6.000 đồng/xe
- Xe thô sơ có hàng → từ 6.000 đến 12.000 đồng/xe
- Xe ôtô con dưới 7 chỗ → từ 15.000 đến 23.000 đồng/xe
- Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc → từ 72.000 đến 108.000 đồng/xe
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi đi qua phà.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất tiện cho một số đối tượng với mức phí cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và Bình Khánh áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2020, với mức phí cụ thể như sau: Hành khách đi bộ, xe đạp, xe gắn máy từ 1.000 đến 4.500 đồng/người-xe; Xe thô sơ không hàng từ 3.000 đến 6.000 đồng/xe; Xe thô sơ có hàng từ 6.000 đến 12.000 đồng/xe; Xe ôtô con dưới 7 chỗ từ 15.000 đến 23.000 đồng/xe.
Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu loại phương tiện?
Quyết định này áp dụng cho 16 loại phương tiện khác nhau, từ hành khách đi bộ đến xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc.
Nếu có thay đổi về mức phí trong tương lai, quy trình điều chỉnh như thế nào?
Văn bản này không đề cập cụ thể về quy trình điều chỉnh mức phí trong tương lai. Cần xem xét các văn bản pháp luật khác hoặc thông báo chính thức từ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2020.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố.
Toàn văn
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6079/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 6943/STP-VB ngày 27 tháng 11 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
|
STT |
Đối tượng qua phà |
Khung giá |
ĐVT |
|
1 |
Hành khách đi bộ, xe đạp, xe gắn máy |
1.000 - 4.500 |
Đồng /người-xe |
|
2 |
Xe thô sơ không hàng |
3.000 - 6.000 |
Đồng/xe |
|
3 |
Xe thô sơ có hàng |
6.000 - 12.000 |
Đồng/xe |
|
4 |
Xe 3 bánh |
6.000 - 8.000 |
Đồng/xe |
|
5 |
Xe ôtô con dưới 7 chỗ |
15.000 - 23.000 |
Đồng/xe |
|
6 |
Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi |
20.000 - 28.000 |
Đồng/xe |
|
7 |
Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi |
22.000 - 31.000 |
Đồng/xe |
|
8 |
Xe khách trên 30 chỗ ngồi |
30.000 - 46.000 |
Đồng/xe |
|
9 |
Xe tải dưới 3 tấn |
25.000 - 39.000 |
Đồng/xe |
|
10 |
Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn |
30.000 - 46.000 |
Đồng/xe |
|
11 |
Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn |
48.000 - 77.000 |
Đồng/xe |
|
12 |
Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn |
60.000 - 93.000 |
Đồng/xe |
|
13 |
Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc |
72.000 - 108.000 |
Đồng/xe |
|
14 |
Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn |
84.000 - 124.000 |
Đồng/xe |
|
15 |
Xe tải từ 15 tấn trở lên |
108.000 - 185.000 |
Đồng/xe |
|
16 |
Xe đầu kéo rơ moóc |
144.000 - 232.0 |
Đồng/xe |
Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị quản lý bến phà (Công ty Cổ phần Công trình cầu phà thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong thành phố) tổ chức thực hiện thu theo khung giá quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, bãi bỏ Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.