Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Bổ sung Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 cho một số khu vực cụ thể trong thành phố Phúc Yên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 đến ngày 31/12/2021.

Số hiệu36/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýNguyễn Văn Khước — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/06/2021
Ngày áp dụng10/07/2021
Ngày hết hiệu lực23/12/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 cho một số khu vực cụ thể trong thành phố Phúc Yên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 đến ngày 31/12/2021.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất ở, thương mại dịch vụ (TMDV), sản xuất kinh doanh (SXKD) trên địa bàn thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tại các khu vực như Khu Tái định cư, Dịch vụ, Đấu giá Ngọc Thanh, Dự án Nhật Hằng, Lữ đoàn 113, Vinaconex, Lão Thành cách mạng, Sân Golf, Thanh Xuân, Flamingo (Khu A và B), Đại Lải, Miếu Gỗ → hệ số điều chỉnh giá đất ở, TMDV, SXKD được điều chỉnh cụ thể.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất ở, TMDV, SXKD tại Khu Tái định cư, Dịch vụ, Đấu giá Ngọc Thanh là 1,00; Dự án Nhật Hằng, Lữ đoàn 113, Vinaconex, Lão Thành cách mạng, Sân Golf, Thanh Xuân, Flamingo (Khu A và B), Đại Lải, Miếu Gỗ là 1,15 hoặc 1,10.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho các khu vực có đường quy hoạch ≤ 13,5m là 1,00.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 đến ngày 31/12/2021.
  • Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ theo quy định của Quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp và người dân tại các khu vực được điều chỉnh hệ số giá đất sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp về chi phí sử dụng đất, từ đó có thể tác động đến kế hoạch đầu tư, kinh doanh.
  • Các dự án phát triển đô thị, nhà ở xã hội, dịch vụ công cộng có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi này.
  • Người dân và doanh nghiệp tại các khu vực không được điều chỉnh hệ số giá đất sẽ tiếp tục áp dụng theo quy định cũ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hệ số điều chỉnh giá đất ở, TMDV, SXKD là bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh giá đất ở, TMDV, SXKD tại Khu Tái định cư, Dịch vụ, Đấu giá Ngọc Thanh là 1,00; Dự án Nhật Hằng, Lữ đoàn 113, Vinaconex, Lão Thành cách mạng, Sân Golf, Thanh Xuân, Flamingo (Khu A và B), Đại Lải, Miếu Gỗ là 1,15 hoặc 1,10.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 đến ngày 31/12/2021.

Các khu vực nào được điều chỉnh hệ số giá đất?

Các khu vực như Khu Tái định cư, Dịch vụ, Đấu giá Ngọc Thanh, Dự án Nhật Hằng, Lữ đoàn 113, Vinaconex, Lão Thành cách mạng, Sân Golf, Thanh Xuân, Flamingo (Khu A và B), Đại Lải, Miếu Gỗ được điều chỉnh hệ số giá đất.

Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho khu vực nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất ở, TMDV, SXKD tại Khu Tái định cư, Dịch vụ, Đấu giá Ngọc Thanh là 1,00; Dự án Nhật Hằng, Lữ đoàn 113, Vinaconex, Lão Thành cách mạng, Sân Golf, Thanh Xuân, Flamingo (Khu A và B), Đại Lải, Miếu Gỗ là 1,15 hoặc 1,10.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tại thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ văn bản số số 19/TB-HĐND ngày 01 tháng 6 năm 2021 của HĐND tỉnh về việc Kết luận của Thường trực HĐND tỉnh về một số nội dung UBND tỉnh xin ý kiến;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 156/TTr-STC ngày 29 tháng 4 năm 2021 và Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật số71/BC-STP ngày19/4/2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:

2. Hệ số điều chỉnh giá đất:

TT

Tên đường phố

Hệ số điều chỉnh giá đất ở, đất TMDV, Đất SXKD

Vị trí 1,2,3,4

 

THÀNH PHỐ PHÚC YÊN

 

X

PHƯỜNG NGỌC THANH

 

22

Khu Tái định cư, Dịch vụ, Đấu giá Ngọc Thanh

 

-

Đường quy hoạch ≤ 13,5m

1,00

23

Dự án Nhật Hằng

1,15

24

Dự án Lữ đoàn 113

1,15

25

Dự án Vinaconex

1,15

26

Dự án Lão Thành cách mạng

1,10

27

Dự án Sân Golf

1,15

28

Dự án Thanh Xuân

1,10

29

Dự án Flamingo ( Khu A)

1,15

30

Dự án Flamingo ( Khu B)

1,15

31

Khu đấu giá Đại Lải

1,15

32

Khu đấu giá Miếu Gỗ

1,10

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 đến ngày 31/12/2021.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Bổ sung Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.