Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Quy định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người được giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan nhà nước, người được giao đất, cho thuê đất khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa sang phi nông nghiệp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Mức nộp tiền = 50% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa, trong đó Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp và Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/2025, thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp chịu gánh nặng về chi phí khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang phi nông nghiệp, nhưng cũng có lợi ích từ việc tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp có thể phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức nộp tiền cụ thể là bao nhiêu?
Mức nộp tiền = 50% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa, trong đó Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp và Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Cơ quan nhà nước, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/2025.
Nếu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, tôi cần làm gì?
Bạn phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất theo quy định trong Quyết định này.
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND đã hết hiệu lực khi nào?
Quyết định số 27/2021/QD-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Toàn văn
TỈNH THANH HÓA
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ; số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ; số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1527/TTr-STC ngày 21/3/2025 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 66/BCTĐ-STP ngày 20/02/2025 của Sở Tư pháp).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, gồm các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Điều 2. Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
Mức nộp tiền = 50% (x) Diện tích (x) Giá của loại đất trồng lúa
Trong đó:
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
- Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2025. Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của UBND tỉnh quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực X, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực X, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.