Quyết định số 37/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu

Quyết định số 37/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu, áp dụng từ ngày 1/1/2005. Bảng giá này dùng để tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và bồi thường khi thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

문서 번호37/2005/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Nguyễn Đình Chi — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Tài Chính, Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Lĩnh Vực GiáĐất Đai
발행일16. 03. 2005
발효일01. 01. 2005
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 37/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu, áp dụng từ ngày 1/1/2005. Bảng giá này dùng để tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và bồi thường khi thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

적용 범위

UBND huyện Quỳ Châu; Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế; Kho bạc Nghệ An; các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quỳ Châu và các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu.

핵심 사항

  • UBND huyện Quỳ Châu → ban hành Bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu, bao gồm: Bảng giá đất phi nông nghiệp; Bảng giá đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản).
  • Căn cứ vào loại đường, vị trí, loại đất, hạng đất, tờ bản đồ, số thửa để xác định giá đất.
  • Bảng giá này áp dụng cho việc chuyển quyền sử dụng đất, giao đất không thông qua đấu giá, bồi thường khi thu hồi đất và tính lệ phí trước bạ.
  • Khi giá thị trường biến động từ 10% trở lên hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảng giá sẽ được điều chỉnh lại.
  • Bảng giá này thay thế cho Bảng giá các loại đất trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu ban hành kèm theo Quyết định số 77/2003/QĐ-UB.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp tính toán chính xác thuế và lệ phí trước bạ, hỗ trợ công tác quản lý đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục liên quan đến sử dụng đất.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá này áp dụng từ ngày nào?

Bảng giá này có hiệu lực từ ngày 1/1/2005, thay thế cho Bảng giá các loại đất trước đó.

Khi nào bảng giá sẽ được điều chỉnh lại?

Bảng giá sẽ được điều chỉnh khi giá thị trường biến động từ 10% trở lên hoặc khi có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng giá này áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá này áp dụng cho việc chuyển quyền sử dụng đất, giao đất không thông qua đấu giá, bồi thường khi thu hồi đất và tính lệ phí trước bạ.

Có cần điều chỉnh bảng giá nếu thị trường biến động?

Có, bảng giá sẽ được điều chỉnh lại khi giá thị trường biến động từ 10% trở lên hoặc thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng giá này áp dụng cho các lô đất nào?

Bảng giá này áp dụng cho các lô đất không thuộc khu đất giao theo hình thức đấu giá và không nằm trong vùng thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp mới hình thành.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2005/QĐ-UB Nghệ An, ngày 16 tháng 3 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vá khung giá các loại đất;

- Xét Tờ trình số 446/TT-LS ngày 28/02/2005 của liên ngành Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường V/v xin phê duyệt bảng giá các loại đất trên địa bần huyện Quỳ Châu;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu, bao gồm: Bảng giá đất phi nông nghiệp; Bảng giá đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản).

Bảng giá đất này dùng để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyền quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3. Tính giá giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2.

1. Việc áp giá theo bảng giá các loại đất: Căn cứ loại đường, vị trí, loại đất, hạng đất, tờ bản đồ, số thửa theo địa bàn của từng xã để xác định. Nếu lô thửa nào mới quy hoạch hoặc chưa có giá thì được áp dụng mức giá của thửa đất liền kề.

2. Phạm vi và điều kiện áp dụng bảng giá đất: Đất được chuyển quyền sử dụng đất phải cùng mục đích sử dụng nhưng trước khi chuyển quyền chưa có đầu tư xây dựng làm thay đổi kết cấu hạ tầng; không thuộc khu đất giao theo hình thức đấu giá; không nằm trong vùng thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp mới hình thành sau thời gian ban hành bảng giá.

3. Khi giá đất trên thị trường có biến động giảm từ 10% trở lên và tăng từ 20% trở lên so với mức giá đã quy định; Hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất; Hoặc khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh thì UBND huyện Quỳ Châu kiểm tra, đề xuất để Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan thẩm định trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh lại bảng giá cho phù hợp.

4. Đối với các lô đất thực hiện giao đất theo hình thức đấu giá không áp dụng bảng giá này.

5. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường và các Sở, Ban, Ngành có liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005, thay thế cho Bảng giá các loại đất trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu ban hành kèm theo Quyết định: số 77/2003/QĐ-UB ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc kho bạc Nghệ An; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quỳ Châu; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn của huyện Quỳ Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đình Chi

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

37/2005/QĐ-UB
Quyết định số 37/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.