Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức thu học phí cho các trường công lập trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ năm học 2013-2014. Quyết định này thay thế và bãi bỏ quyết định cũ.
适用范围
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
要点
- Học sinh mầm non, phổ thông ở vùng 1 phải đóng học phí từ 52.000 đồng/tháng, vùng 2 là 30.000-40.000 đồng/tháng và vùng 3 là 25.000-30.000 đồng/tháng.
- Học sinh dân tộc thiểu số ở cấp mầm non và phổ thông được miễn học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn.
- Học phí đào tạo chuyên nghiệp: Đại học từ 378.000 đồng đến 513.000 đồng/tháng, trung cấp chuyên nghiệp là 264.000-359.400 đồng/tháng, cao đẳng là 302.400-403.200 đồng/tháng.
- Học phí đào tạo trung cấp nghề từ 207.000 đồng đến 486.000 đồng/tháng tùy theo ngành học.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho năm học 2013-2014.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền giáo dục của học sinh, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức học phí cao hơn so với khả năng chi trả.
❓ 常见问题
Học phí mầm non, phổ thông ở vùng nào được miễn?
Học sinh dân tộc thiểu số ở cấp mầm non và phổ thông ở các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum được miễn học phí.
Mức học phí cho học sinh trung học phổ thông là bao nhiêu?
Học phí trung học phổ thông năm 2013-2014 ở vùng 1 là 52.000 đồng/tháng, vùng 2 là 30.000-40.000 đồng/tháng và vùng 3 là 25.000-30.000 đồng/tháng.
Học phí đào tạo chuyên nghiệp bao nhiêu?
Học phí đại học từ 378.000 đồng đến 513.000 đồng/tháng, trung cấp chuyên nghiệp là 264.000-359.400 đồng/tháng, cao đẳng là 302.400-403.200 đồng/tháng.
Học phí đào tạo trung cấp nghề bao nhiêu?
Mức học phí trung cấp nghề từ 207.000 đồng đến 486.000 đồng/tháng tùy theo ngành học.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm học 2013-2014.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc “hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 cua Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về học phí các trường công lập năm học 2013-2014 (đối với các trường mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp) và năm 2013 (đối với các cơ sở dạy nghề) trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 1011/SGDĐT- KHTC ngày 15/8/2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2013 - 2014:
|
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
|
|||||||||||||||||||||||
- Phân vùng:
+ Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.
+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
+ Vùng 3: Gồm các xã còn lại.
- Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng học phí.
2. Học phí đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề:
a. Học phí đào tạo chuyên nghiệp:
- Trình độ đại học:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/thámg)
|
Nhóm ngành |
Năm học 2013 - 2014 |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
378 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
432 |
|
3. Y dược |
513 |
|
Trình độ đào tạo |
Hệ số so với đại học |
|
1. Trung cấp chuyên nghiệp |
0,7 |
|
2. Cao đẳng |
0,8 |
|
3. Đại học |
1 |
b. Học phí đào tạo trung cấp nghề:
(Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng)
|
TÊN MÃ NGHỀ |
Năm 2013 |
|
|
1. Báo chí và thông tin; pháp luật |
207 |
|
|
2. Toán và thống kê |
216 |
|
|
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội |
225 |
|
|
4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản |
252 |
|
|
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
279 |
|
|
6. Nghệ thuật |
315 |
|
|
7. Sức khoẻ |
324 |
|
|
8. Thú y |
351 |
|
|
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến |
351 |
|
|
10. An ninh, quốc phòng |
387 |
|
|
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật |
405 |
|
|
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường |
414 |
|
|
13. Khoa học tự nhiên |
432 |
|
|
14. Khác |
441 |
|
|
15. Dịch vụ vận tải |
486 |
|
- Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức học phí năm 2013 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới.
Điều 2.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quvết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。