Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh. Các quy định hiện hành sẽ được áp dụng.
Các điểm cốt lõi
- Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh được bãi bỏ.
- Các cơ quan có chức năng như Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp và quản lý lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp không còn bị áp dụng mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như trước.
- Các cơ quan hành chính sẽ phải điều chỉnh quy trình thu, nộp lệ phí theo quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này bãi bỏ quyết định nào?
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thu, nộp lệ phí?
Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có chức năng, nhiệm vụ này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các mức thu lệ phí hiện tại như thế nào?
Các mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này chỉ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 37/2016/QĐ-UBND | Quảng ngãi, ngày 8 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định sổ 34/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định sổ 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Thông tư sổ 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chỉ tiết và hướng dân thỉ hành một sô điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kỷ và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Thông tư liên tịch sổ 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phỉ chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đông, giao dịch;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (khóa XII) kỳ họp thứ 2, về việc bãi bỏ Nghị quyết so 33/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí câp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 64/TTr- STP ngày 04/8/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Lý do: không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo việc thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực họp đồng, giao dịch theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
|
TM ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Ngọc Căng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.