Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch

Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực tại các cơ quan tư pháp cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã, với mức thu lệ phí cụ thể được nêu rõ.

Số hiệu158/2015/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai Cơ Quan Ban Hành Bộ Tư Pháp Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Nguyễn Khánh Ngọc — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành12/10/2015
Ngày áp dụng30/11/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực tại các cơ quan tư pháp cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã, với mức thu lệ phí cụ thể được nêu rõ.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại các cơ quan tư pháp cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính phải nộp lệ phí 2.000 đồng/trang cho trang đầu tiên, 1.000 đồng/trang cho các trang tiếp theo (tối đa 200.000 đồng/bản).
  • Chứng thực chữ ký có mức thu 10.000 đồng/trường hợp.
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng; sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng: 20.000 đồng/hợp đồng; sửa lỗi sai sót trong hợp đồng đã được chứng thực: 10.000 đồng/hợp đồng.
  • Lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% tổng số tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30/11/2015 và thay thế Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP và Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả lệ phí khi chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký, hợp đồng, giao dịch. Điều này có thể tạo ra chi phí cho các cá nhân và tổ chức.
  • Tuy nhiên, việc thu lệ phí cũng giúp đảm bảo nguồn tài chính để quản lý và duy trì hoạt động của cơ quan tư pháp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính là bao nhiêu?

Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang cho trang đầu tiên, 1.000 đồng/trang cho các trang tiếp theo (tối đa 200.000 đồng/bản).

Có miễn lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch không?

Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% tổng số tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2015, thay thế các Thông tư liên tịch trước đó.

Có mức thu lệ phí chứng thực chữ ký là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao

từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch

_______________________

 

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Phòng tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

3. Cơ quan thực hiện chứng thực là cơ quan thu lệ phí.

Điều 3. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

1. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

2. Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

3. Chứng thực hợp đồng, giao dịch:

a) Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

b) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

c) Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

Điều 4. Quản lý lệ phí

Lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến việc chứng thực được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực và Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu lệ phí chứng thực không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 29
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 22/2013/NĐ-CP Nghị định số 22/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp Hết hiệu lực 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 79/2016/QĐ-UBND Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của UBND tỉnh quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 81/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực và tỷ lệ phần trăm trích lại trong trường hợp uỷ quyền thu Còn hiệu lực 131/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 25.2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 25.2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 21/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhan dân tỉnh về việc thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực Còn hiệu lực 26/2016/QĐ-UBND Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 48/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 56/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 26/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 31/7/2009 của HĐND tỉnh quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 10/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành về lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 73/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 56/2016/QĐ-UBND Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ quy định đối vơi một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu lệ phí chứng thực và chi phí liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 37/2016/QĐ-UBND Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 10/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 03/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 48/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 24/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 24/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc bãi bỏ một phần Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực
158/2015/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
10/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. Hết hiệu lực 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. Hết hiệu lực 48/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020, định hướng đến năm 2030 Hết hiệu lực 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hoà Bình Hết hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý Còn hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 26/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Còn hiệu lực 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 03/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND Về chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân nghệ sĩ, diễn viên Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Khánh Hòa và Đoàn ca múa nhạc Hải Đăng Hết hiệu lực 24/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Còn hiệu lực 56/2016/QĐ-UBND Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ học nghề nội trú đối với học sinh,sinh viên trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 21/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 Hết hiệu lực 26/2016/QĐ-UBND Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế phối hợp giữa Thanh tra tỉnh với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn và khiếu nại, tố cáo Còn hiệu lực 73/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2016/NQ-HĐND Về cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Còn hiệu lực 37/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.