Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể về lệ phí chứng thực, lệ phí hộ tịch và phân chia số tiền thu được giữa các cơ quan. Nó có hiệu lực từ ngày 8 tháng 8 năm 2016.

Số hiệu03/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýLê Thị Ái Nam — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/07/2016
Ngày áp dụng08/08/2016
Ngày hết hiệu lực24/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể về lệ phí chứng thực, lệ phí hộ tịch và phân chia số tiền thu được giữa các cơ quan. Nó có hiệu lực từ ngày 8 tháng 8 năm 2016.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký, hợp đồng, giao dịch: Mức thu cụ thể được quy định.
  • Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và huyện: Các mức thu áp dụng cho các trường hợp khai sinh, tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao trích lục hộ tịch, thay đổi, cải chính hộ tịch.
  • Lệ phí chứng thực do cơ quan thu nộp 100% vào ngân sách Nhà nước; lệ phí hộ tịch trong nước do cơ quan thu trích để lại 50%, còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Cơ quan thu lệ phí hộ tịch có yếu tố nước ngoài được trích 80% để trang trải chi phí, 20% nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Các cơ quan thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các mức thu lệ phí mới được quy định, có thể ảnh hưởng đến chi phí cuộc sống và hoạt động kinh doanh.
  • Cơ quan nhà nước sẽ quản lý hiệu quả hơn nguồn thu từ lệ phí, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính bao nhiêu tiền?

2.000 đồng/trang cho 2 trang đầu, từ trang thứ 3 trở lên là 1.000 đồng/trang, mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

Lệ phí chứng thực chữ ký bao nhiêu tiền?

10.000 đồng/trường hợp.

Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu?

Khai sinh: 8.000 đồng; khai tử: 8.000 đồng; kết hôn: 30.000 đồng; nhận cha mẹ con: 15.000 đồng.

Lệ phí hộ tịch có miễn không?

Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật khi đăng ký hộ tịch.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định

mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước

áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:

1. Sửa đổi Khoản 7, Mục II, Phụ lục số 01 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh: “Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực” thành “Lệ phí chứng thực” và bổ sung các nội dung cụ thể:

a) Đối tượng nộp lệ phí:

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

b) Mức thu:

- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch:

+ Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

+ Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

+ Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh và bổ sung các nội dung cụ thể:

-  Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

+ Khai sinh: 8.000 đồng.

+ Khai tử: 8.000 đồng.

+ Kết hôn: 30.000 đồng.

+ Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.

+ Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng.

+ Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.

+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng.

+ Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng.

- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

+ Khai sinh: 75.000 đồng.

+ Khai tử: 75.000 đồng.

+ Kết hôn: 1.500.000 đồng.

+ Giám hộ: 75.000 đồng

+ Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.

+ Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao.

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng.

+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng.

+ Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.

Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 7, Phần II, Phụ lục số 02 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

a) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch có yếu tố nước ngoài được trích để lại đơn vị 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc; còn lại 20% nộp vào ngân sách Nhà nước.

b) Cơ quan thu lệ phí chứng thực nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến việc chứng thực được ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

c) Cơ quan thu lệ phí cấp trích lục hộ tịch trong nước được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực Nghị quyết theo quy định của pháp luật.      

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.         

Những nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này, thực hiện theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 13.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

03/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.