Thông tư số 226/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực

Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực cho các dịch vụ như chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, hợp đồng giao dịch. Văn bản áp dụng đối với người dân và tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này.

Số hiệu226/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/11/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực cho các dịch vụ như chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, hợp đồng giao dịch. Văn bản áp dụng đối với người dân và tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực; Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Các điểm cốt lõi

  • Người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính phải nộp phí 2.000 đồng/trang đầu tiên và 1.000 đồng/trang tiếp theo (tối đa 200.000 đồng/bản) (Điều 4)
  • Phí chứng thực chữ ký là 10.000 đồng/trường hợp (Điều 4)
  • Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch là 50.000 đồng/hợp đồng; phí sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng là 30.000 đồng/hợp đồng; phí sửa lỗi trong hợp đồng đã được chứng thực là 25.000 đồng/hợp đồng (Điều 4)
  • Cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để phát triển nông nghiệp, nông thôn không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản (Điều 5)
  • Tổ chức thu phí phải gửi số tiền đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách hàng tháng và kê khai, nộp theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC (Điều 6)
  • Ngân sách nhà nước được nhận toàn bộ số tiền phí trừ trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí (Điều 7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
  • Có thể tạo gánh nặng tài chính đối với người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ chứng thực
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, hộ gia đình vay vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn

❓ Câu hỏi thường gặp

Phí chứng thực bản sao từ bản chính là bao nhiêu?

2.000 đồng/trang đầu tiên và 1.000 đồng/trang tiếp theo (tối đa 200.000 đồng/bản)

Phí chứng thực chữ ký là bao nhiêu?

10.000 đồng/trường hợp

Có trường hợp nào được miễn phí chứng thực không?

Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP

Tổ chức thu phí phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước như thế nào?

Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước

Ngân sách nhà nước được nhận bao nhiêu phần trăm số tiền phí?

Toàn bộ số tiền phí trừ trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí (50% trong trường hợp này)

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 226/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí chứng thực và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phí chứng thực theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

1. Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí chứng thực quy định như sau:

STT

Nội dung thu

Mức thu

1

Phí chứng thực bản sao từ bản chính

2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính

2

Phí chứng thực chữ ký

10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

3

Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:

a

Chứng thực hợp đồng, giao dịch

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

b

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

c

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Điều 5. Các đối tượng được miễn phí

Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

Điều 6. Kê khai, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 50% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 111/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 111/2025/NQ-HĐND Quy định việc hỗ trợ phí chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 43/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND Quy định việc hỗ trợ phí chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Quy định về nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công của thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND V/v bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Kon Tum ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật Còn hiệu lực 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Bãi bỏ nội dung về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực
226/2016/TT-BTC
Thông tư số 226/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.