Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định nâng mức trợ cấp khó khăn từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, áp dụng từ năm 2009.

Số hiệu38/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýVõ Thành Kỳ — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcBảo Trợ Xã Hội
Ngày ban hành07/04/2008
Ngày áp dụng17/04/2008
Ngày hết hiệu lực26/08/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định nâng mức trợ cấp khó khăn từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, áp dụng từ năm 2009.

Đối tượng áp dụng

Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Các điểm cốt lõi

  • Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg → được nhận mức trợ cấp khó khăn từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng.
  • Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Người dân thuộc đối tượng được hỗ trợ sẽ nhận mức trợ cấp cao hơn, cải thiện đời sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do nâng mức trợ cấp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trợ cấp khó khăn mới là bao nhiêu?

Mức trợ cấp khó khăn được nâng từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng.

Người nào có quyền nhận mức trợ cấp này?

Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.

Kinh phí cho việc thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn được lấy từ đâu?

Kinh phí sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội – Tài chính tại Tờ trình số 1212/LS-LĐTBXH-TC ngày 18 tháng 4 năm 2008 về việc nâng mức trợ cấp cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay nâng mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lí.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư; Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng được thụ hưởng chế độ trợ cấp căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực
38/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.