Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quyết định áp dụng cho tổ chức và cá nhân đến tham quan, nghiên cứu, học tập, với mức phí cụ thể và các đối tượng được giảm, miễn phí.

문서 번호38/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cà Mau
서명자Trần Hồng Quân — Phó Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일12. 11. 2015
발효일22. 11. 2015
효력 만료일10. 11. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quyết định áp dụng cho tổ chức và cá nhân đến tham quan, nghiên cứu, học tập, với mức phí cụ thể và các đối tượng được giảm, miễn phí.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân đến tham quan, nghiên cứu, học tập về lịch sử, văn hóa các công trình văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (áp dụng thống nhất cho người Việt Nam và người nước ngoài).

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân đến tham quan phải nộp phí: 25.000 đồng/lần/người cho người lớn từ 16 tuổi trở lên; 15.000 đồng/lần/người cho trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Người khuyết tật nặng được giảm 50% mức phí, người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí.
  • Phí tham quan những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới không quá 2 lần mức thu quy định.
  • Tổ chức, cá nhân quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa phải nộp 10% tiền phí vào ngân sách Nhà nước; còn lại 90% để lại cho đơn vị quản lý.
  • Phí đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định hiện hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho các địa phương, giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với người dân khi tham quan, đặc biệt là đối tượng được giảm, miễn phí.
  • hưởng lợi: Người khuyết tật nặng, người cao tuổi, người thuộc diện ưu đãi theo chính sách văn hóa.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí tham quan danh lam thắng cảnh là bao nhiêu?

Mức phí tham quan danh lam thắng cảnh là 25.000 đồng/lần/người cho người lớn từ 16 tuổi trở lên và 15.000 đồng/lần/người cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Đối tượng nào được giảm, miễn phí?

Người khuyết tật nặng được giảm 50% mức phí; người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí. Người cao tuổi và những người thuộc diện ưu đãi theo chính sách văn hóa cũng được giảm 50% phí.

Tổ chức, cá nhân quản lý danh lam thắng cảnh phải nộp bao nhiêu tiền phí vào ngân sách Nhà nước?

Tổ chức, cá nhân quản lý danh lam thắng cảnh phải nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Phí tham quan những di tích lịch sử nào không quá bao nhiêu lần mức thu quy định?

Phí tham quan những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới không quá 2 lần mức thu quy định.

Phí đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch chưa?

Có, phí tham quan đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định hiện hành.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tạm thời phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,

công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 199/TTr-STC ngày 28/8/2015 và Báo cáo thẩm định số 251/BC-STP ngày 19/8/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định tạm thời về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đến tham quan, nghiên cứu, học tập về lịch sử, văn hóa các công trình văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan).

2. Đối tượng được giảm, miễn phí

a) Đối tượng được giảm phí: Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

b) Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

3. Mức thu phí (đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định hiện hành)

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa

 

a

Đối với người lớn (từ 16 tuổi trở lên)

đồng/lần/người

25.000

b

Đối với trẻ em dưới 16 tuổi

đồng/lần/người

15.000

2

Phí tham quan những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới

Không quá 02 (hai) lần mức thu quy định tại mục 1 nêu trên

4. Quản lý và sử dụng tiền phí

a) Đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thì tiền phí được tính là doanh thu. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Đối với cơ quan nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thì tiền phí được trích 90% để lại cho đơn vị quản lý, sử dụng, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.