Nghị quyết này quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. Mức học phí được xác định theo vùng và cấp học, với sự điều chỉnh dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hàng năm. Chính sách miễn, giảm học phí áp dụng theo chuẩn nghèo của tỉnh Bình Dương.
Scope of application
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Key points
- Học phí các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà: từ 50.000 đến 180.000 đồng/học sinh/tháng, tùy thuộc vào vùng và cấp học.
- Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí: từ 670 đến 4.400 đồng/tháng/sinh viên/học viên, tùy theo khối ngành và năm học.
- Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí: từ 470 đến 1.000 đồng/tháng/sinh viên/học viên, tùy theo khối ngành và năm học.
- Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ: lần lượt là 1,5 và 2,5 lần mức thu học phí của đào tạo đại học.
- Chính sách miễn, giảm học phí áp dụng theo chuẩn nghèo của tỉnh Bình Dương.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Tác động tiêu cực: Chi phí học phí có thể tăng theo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm, gây áp lực tài chính cho một số gia đình.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể từ 50.000 đến 180.000 đồng/học sinh/tháng cho giáo dục mầm non, phổ thông công lập; từ 670 đến 4.400 đồng/tháng/sinh viên/học viên cho các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Chính sách miễn, giảm học phí áp dụng như thế nào?
Chính sách miễn, giảm học phí áp dụng theo chuẩn nghèo của tỉnh Bình Dương. Các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng chính sách này.
Học phí có điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng không?
Có, từ năm học 2017 - 2018 trở đi, trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu học phí.
Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ là bao nhiêu?
Học phí đối với đào tạo thạc sĩ là 1,5 lần mức thu học phí của đào tạo đại học; học phí đối với đào tạo tiến sĩ là 2,5 lần mức thu học phí của đào tạo đại học.
Chính sách này áp dụng cho các cơ sở giáo dục nào?
Chính sách này áp dụng cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN _____________ |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ |
|
Số: 38/2016/NQ-HĐND9 |
|
Bình Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 2413/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
1. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Mức thu học phí
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
|
Ngành học, cấp học
Vùng, địa bàn |
Mầm non |
Trung học cơ sở |
Trung học phổ thông |
||
|
THCS |
GDTX cấp THCS |
THPT |
GDTX cấp THPT |
||
|
1. Thành thị |
|
|
|
|
|
|
- Trường đạt chuẩn quốc gia |
180.000 |
60.000 |
60.000 |
80.000 |
80.000 |
|
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia |
90.000 |
||||
|
2. Nông thôn |
50.000 |
40.000 |
40.000 |
60.000 |
60.000 |
Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu học phí.
b) Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
|
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo
|
Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018 |
Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
||||||
|
Trung cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
Trung cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
Trung cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
1.225 |
1.400 |
1.750 |
1.295 |
1.480 |
1.850 |
1.435 |
1.640 |
2.050 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
1.435 |
1.640 |
2.050 |
1.540 |
1.760 |
2.200 |
1.680 |
1.920 |
2.400 |
|
3. Y dược |
3.080 |
3.520 |
4.400 |
3.220 |
3.680 |
4.600 |
3.535 |
4.040 |
5.050 |
c) Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên,học viên
|
Nhóm ngành |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1. Hệ đại học |
|
|
|
|
|
|
a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản |
670 |
740 |
810 |
890 |
980 |
|
b) Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao |
790 |
870 |
960 |
1.060 |
1.170 |
|
c) Y dược |
970 |
1.070 |
1.180 |
1.300 |
1.430 |
|
2. Hệ Cao đẳng |
|
|
|
|
|
|
a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
540 |
590 |
650 |
710 |
780 |
|
b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
630 |
700 |
770 |
850 |
940 |
|
c) Y dược |
780 |
860 |
940 |
1.040 |
1.140 |
|
3. Hệ trung cấp |
|
|
|
|
|
|
a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
470 |
520 |
570 |
620 |
690 |
|
b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
550 |
610 |
670 |
740 |
820 |
|
c) Y dược |
680 |
750 |
830 |
910 |
1.000 |
d) Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 được xác định bằng mức thu học phí của đào tạo đại học nhân (x) hệ số như sau:
|
Trình độ đào tạo |
Hệ số so với đại học |
|
1,5 |
|
2,5 |
đ) Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Riêng các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo chuẩn nghèo của tỉnh.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2016./.
|
Nơi nhận: - Uỷ ban thường vụ Quốc hội; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: GD - ĐT, LĐTB - XH, Tài chính; - Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - LĐVP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Trung tâm Công báo tỉnh, Website Bình Dương; - Chuyên viên VP: ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Cành
|
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.